CẢM CÚM VÀ DICH » CẢM LẠNH - common cold

ADENOVIRUS GÂY CẢM LẠNH VÀ CÁC BỆNH KHÁC


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  Adeno là căn nguyên chính gây bệnh cảm lạnh.  Bệnh phổ biến, lưu hành rộng rãi trên toàn thế giới.Vào mùa đông, xuân Adeno thường gây thành dịch. Bệnh đột ngột cấp tính với hội chứng  cảm lạnh ở đường hô hấp là chính. Do có nhiều týp huyết thanh gây bệnh, nên triệu chứng lâm sàng phong phú ngoài biều hiện ở đườn hô hấp còn  ở cơ quan tiêu hoá, mắt, tiết niệu- sinh dục  và ở gan. Do đó tùy theo từng  type mà gây ra các thể bệnh có tính đặc thù


 ADENOVIRUS GÂY CẢM LẠNH VÀ CÁC BỆNH KHÁC 
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

    Adeno là căn nguyên chính gây bệnh cảm lạnh.  Bệnh phổ biến, lưu hành rộng rãi trên toàn thế giới. Bệnh đột ngột cấp tính với hội chứng  cảm lạnh ở đường hô hấp là chính. Do có nhiều týp huyết thanh gây bệnh, nên triệu chứng lâm sàng phong phú ngoài biều hiện ở đườn hô hấp còn  ở cơ quan tiêu hoá, mắt, tiết niệu- sinh dục  và ở gan. Do đó tùy theo từng  type mà gây ra các thể bệnh có tính đặc thù.

I. ĐĂC ĐIỂM SINH HỌC

- Thuộc họ Adenoviridae, nhóm Mastadenovirus. Có  6 nhóm gây bệnh cho người, được ký hiệu từ  A- F, dưới nhóm nhỏ là 47 type
- Kích thước từ 70 - 80 nm. Không có màng bao,  lõi 13% AND và 87% protein
- Vỏ capsid hình khối đa diện 12 đỉnh, 20 mặt là 20 tam giác đều, với 252 capxome mang kháng nguyên vỏ (kết hợp bổ thể; trung hoà và ngưng kết hồng cầu),
- Tồn tại và còn khả năng lây nhiễm ở 36oC trong 7 ngày, 22oC trong 14 ngày , bị  mất độc lực nhanh và chết ở 56oC . Nước sôi 100oC, tia cực tím, cloramin dễ huỷ được virus; Ete, aceton không diệt được. Adenoviruses được giữ lâu dài trong điều kiện đông khô hoặc đông băng.

II.ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ :

Bệnh  lưu hành rộng rãi trên toàn thế giới. Ở vùng ôn đới, bệnh xảy ra trong suốt năm. Vào mùa đông, xuân Adeno thường gây thành dịch. Ở Việt Nam cũng có chung đắc điểm trên. Trong các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính, thì Adenovirus chiếm 3- 5% các bệnh ở trẻ em ( viêm phổi chiếm 7,5 % trong các ca viêm phổi nội trú bv) ) , tuổi càng nhỏ tỷ lệ mắc càng cao; Ở người lớn < 2% tần suất cao hơn.
Sau khi mắc bệnh có kháng thể đặc hiệu đồng týp, được miễn dịch với hiệu quả cao và kéo dài, nhưng không có khả năng bảo vệ với các type khác
Nguồn truyền nhiễm:
- Ổ chứa adenoviruses là người. Bệnh nhân là nguồn truyền nhiễm trong suốt thời kỳ mắc bệnh.
- Thời gian ủ bệnh. Khoảng từ 5-12 ngày, trung bình là 8 ngày, nhưng cũng có thể dài hơn 12 ngày.
- Thời kỳ lây truyền. Bệnh bắt đầu lây truyền vào cuối thời kỳ ủ bệnh và kéo dài đến 14 ngày sau khi phát bệnh hoặc có thể lâu hơn khi cơ thể vẫn còn đào thải adenoviruses ra ngoài.
Phương thức lây truyền
- Qua đường hô hấp: theo những giọt nước bọt như những hạt khí dung (aerosol)
- Qua niêm mạc do bơi lội hoặc nguồn nước rửa bị ô nhiễm dịch tiết từ mắt, mũi họng, phân của bệnh nhân
- Tiếp xúc vào đồ dùng của bệnh nhân bị nhiễm adenoviruses.
Sau khi mắc bệnh có kháng thể đặc hiệu và hầu nh­ chỉ có dạng đồng týp
Hầu như 100% ng­ời lớn tuổi có kháng thể kháng các Serotyp của virut Adeno

III.LÂM SÀNG
Sau thời kỳ nung bệnh : 5- 12  ngày: 
1. Thể cảm lạnh thông thường : Viêm cấp tính đường hô hấp trên
khởi phát đột ngột hội chứng cảm lạnh, lúc đầu là đau rát họng, hắt hơi sổ mũi, chảy nứớc mũi. Xung huyết niêm mạc mũi, hầu họng, mệt mỏi, thường gai gai rét, vị giác và khứu giác bị rối loạn. Khỏi nhanh sau 3 - 4 ngày.
2. Thể viêm họng cấp sơ sinh và trẻ nhỏ: sốt sưng họng, ho và chảy nước mũi.
3. Thể  Viêm phổi, phế quản phổi  cấp:  chiếm 10% viêm phổi cấp ở trẻ nhỏ, tử vong 8- 10%.
4. Ở ngừời lớn có bệnh phổi mãn tính: bệnh nặng lên nhanh chóng..
5. Biến chứng : viêm tai giữa, viêm xoang …
6. Các thể bệnh đăc thù : 
+ Bệnh APC do nhiễm týp 3 và 7:  sốt cấp tính ở trẻ em và gây dịch . Sốt, nhiệt độ có thể đến 39oC. Sưng hạch bạch huyết vùng cổ 2 bên (Adenitis). Viêm họng (Pharyngitis). Đau mắt đỏ do viêm kết mạc (Conjunctivitis), phù mi mắt và tổ chức xung quanh hố mắt. Có thể viêm phổi
+ Bệnh viêm kết mạc 2 bên (Conjunctivitis bilateralis): Khởi đầu sốt nhẹ khoảng 3-5 ngày, viêm mũi, viêm họng, sưng hạch 2 bên cổ , phù mi mắt và tổ chức xung quanh hố mắt,  đau mắt, sợ ánh sáng, mắt mờ. Khoảng 7 ngày sau, có ~ 50% BN  giác mạc bị tổn thương,  có những đám thâm nhiễm tròn, nhỏ và có thể loét. Bệnh thường kéo dài đến 2 tuần.
+ Dịch viêm giác - kết mạc do týp 8, 9 và 37  thành dịch. Viêm kết mạc mắt đỏ thành dịch “ bể bơi” vào mùa hè. Viêm họng kết mạc: thành dịch ở  người trẻ tuổi và trẻ em.
+ Viêm dạ dày  - ruột cấp: do týp 40 và 41 , tiêu chảy cấp thường gặp ở tuổi trẻ
+ Viêm bàng quang xuất huyết do týp 11 và 21 gây nên,  ở trẻ em, nhất là trẻ em trai.
+ Viêm sinh dục – niệu đạo lây truyền qua đường tình dục

CẬN LÂM SÀNG
+ Nuôi cấy phân lập virus : các týp adenoviruses 1, 2, 3 và 5 gây bệnh ở trẻ em và các týp 3, 4, 7, 14, 21 
+ Phát hiện kháng nguyên bằng : test FA (miễn dịch huỳnh quang ); IEM  ( miễn dịch hiển vi điện tử - immune electron microscopy:), phản ứng  ELISA.
+Xác định hiệu giá kháng thể:  bằng các phản ứng kết hợp bổ thể, trung hoà.
 ELISA hoặc RIA ( kỹ thuật miễn dịch phóng xạ - radioimmunoassay).  Phát hiện các type gây ngưng kết hồng cầu bằng phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu (HI).
 HT 1 tuần đầu của bệnh, HT 2  sau đó 1 - 2 tuần để phát hiện sự tăng hiệu giá kháng thể.
CHẨN ĐOÁN
Nghi ngờ nhiễm Adenovirus  khi có biểu hiện viêm đ­ờng hô hấp trên, kèm theo sốt cao, viêm hầu họng, viêm kết mạc mắt, viêm hạch
Chẩn đoán xác định dựa vào kết quả nuôi cấy, phân lập virus
Chẩn đoán phân biệt với rhinoviruses, vài týp coronaviruses, influenza, parainfluenza, RSV ,  vài chủng enteroviruses và mycoplasma pneumoniae
ĐIỀU TRỊ
Điều trị triệu chứng là chủ yếu, các thuốc kháng vi rút ch­a đ­ợc sử dụng trên lâm sàng. Điều trị kháng sinh khi có bội nhiễm vi khuẩn

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn