CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Các Bài Thuốc Trị Trúng Phong

BÀI THUỐC TRỊ TRÚNG PHONG VẦN A , B, C


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : các bài thuoc trị trúng phong ( đột quỵ , tai biến mạch não, nhũn não , xuất huyết não )  , An cung ngưu hoàng hoàn, Bài thuốc trị trúng phong nhiệt bế. Bình can tức phong thang gia giảm. Bán hạ bạch truật thiên ma thang. Bổ dương hoàn ngũ. Cổn đởm thang .Chí bảo đơn. Chân châu hoàn. Cố bản phục nguyên thang .  
BÀI THUỐC TRỊ TRÚNG PHONG VẦN A , B, C

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  
A

AN CUNG NGƯU HOÀNG HOÀN  “Ôn bệnh điều biện”
TD - Thanh nhiệt khai khiếu, thoái đàm giải độc
TP : Ngưu hoàng,Tê giác, Hoàng liên, Hoàng cầm, Sơn chi tử, Băng phiến, Uất kim, Chu sa, Hùng hoàng nn 40. Trân châu 20 g
CT:  Ngưu hoàng :Thanh tâm giải độc, khoát đàm khai khiếu, Xạ hương:  Khai khiếu tỉnh thần (quân)
Băng phiến, Uất kim: Thông khiếu khai thông bế tắc
Chu sa, Trân châu:  Trấn tâm an thần, trừ phiền táo bất an
Tê giác: Thanh tâm lương huyết giải độc. Hoàng liên, Hoàng cầm; Thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc. Sơn chi tử: Thanh nhiệt ở tam tiêu. Hùng hoàng:  Khoát đàm giải độc
CD:  hoàn mật 3g, bao sáp. Người lớn uống  1 hoàn x  2/ ngày, trẻ em 1/2 hoàn x 2/ ngày.
Điều trị các chứng do đờm nhiệt bế tắc tâm khiếu
- Trúng phong hôn mê ( đột quỵ)
- Ôn nhiệt bệnh: viêm màng não dịch tể, viêm não Nhật Bản B, lị trực khuẩn trúng độc, viêm phổi trúng độc, hôn mê gan, urê huyết cao,  viêm gan hoàng đản, nhiễm khuẩn hoặc trúng độc gây sốt cao
- Chấn thương sọ não,
* Lưu ý: Đàn bà có thai tránh dùng.
DÙNG TRONG TRÚNG PHONG BẾ NHIỆT CHỨNG
“An cung ngưu hoàng hoàn” đổ cho uống hoặc thổi vào mũi.
Tuỳ chứng có thể gia : Linh dương giác, Trúc nhự, Thiên trúc, Xương bồ, Viễn trí, Hạ khô thảo, Đan bì
Đờm nhiều thêm Trúc lịch, Đởm nam tinh.
Nhiệt nhiều tăng liều  Hoàng cầm, Sơn chi tử.
Hôn mê nặng thêm Uất kim.
*Có thể phối hợp :.“An cung ngưu hoàng hoàn” và “Chí bảo đơn”  uống 2 - 4 g x 2 - 4 / ngày , tán nhỏ, hòa nước sôi, uống hoặc bơm bằng sonde.
*Hoặc “Tứ tuyết đơn” 1-2 g x 2-4 lần/ngày cạy miệng cho uống hoặc thổi vào mũi sau đó dùng “ Linh Dương Giác Thang gia giảm “ để thanh can tức phong , nuôi âm giữ dương 

B

BÀI THUỐC TRỊ TRÚNG PHONG NHIỆT BẾ
Bột sừng trâu, Toàn qua lâu 20  
Thạch quyết minh, Sinh địa, Câu đằng, Xích thược, Đơn sâm 15
Chi tử, Hoàng cầm, Mang tiêu 10g.
Tam thất bột 6. Chích thảo 3, Trúc lịch 30ml. tùy chứng gia giảm.
Pháp : Thanh nhiệt giải độc, bình can tức phong, an thần hoạt huyết:
Chủ trị : trúng phong thể nhũn não nhiệt bế 

 BÌNH CAN TỨC PHONG THANG GIA GIẢM
Thiên ma, Câu dằng, Hy thiêm nn 16
 Cương tàm, Bạch tật lê,  Hồng hoa, Chỉ xác, Ngô công12.
Nam tinh, Điạ long 10g

BÁN HẠ BẠCH TRUẬT THIÊN MA THANG GIA VỊ
Cát căn 30 Câu đằng 20
Bán hạ Thiên ma Bạch truật Uất kim Bạch linh Xuyên khung Xương bồ 12
Trần bì Sinh khương 10

 BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG

 BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG GIA VỊ 
Sinh kỳ 50, Ngưu tất 15,  Xích thược 10. Quy vỹ, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa, Địa long nn 8g. Toàn yết 6

  Gia giảm:
-Huyết ứ nhiều:  thêm Nga truật, Thủy điệt, Quỷ tiễn vũ, Kê huyết đằng để phá huyết, thông lạc
- Huyết áp cao:  gia Thanh mộc hương, Thảo quyết minh, Phòng kỷ
-Nói khó:  thêm Viễn chí, Thạch xương bồ, Uất kim để khứ đờm, thông khiếu.
- Tay chân tê : thêm Mộc qua, Thân cân thảo, Phòng kỷ để thư cân, hoạt lạc.
- Tê chi trên : thêm Quế chi để thông lạc.
- Chi dưới yếu, không có sức thêm Tục đoạn, Tang ký sinh, Đỗ trọng, Ngưu tất
- Chân tay hồi phục chậm gia Đơn sâm, Xuyên giáp hoạt huyết, Quất hồng, Thanh bì hóa đàm thông lạc
- Thận hư : gia Can địa hoàng, Sơn thù, Nhục thung dung, Ngưu tất, Tang ký sinh, Đỗ trọng..
- Hồi hộp, suyễn khó thở, thêm Quế chi, Chích cam thảo để ôn kinh, thông dương.
-Tiểu không tự chủ thêm Tang phiêu tiêu, Ích trí nhân để ôn Thận, cố sáp.

BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG ( Y lâm cải thác )
Sinh kỳ 40 – 160,  Xích thược 6. Quy vỹ 8 , Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa , Địa long nn 4g.

BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG GIA VỊ ( thiên gia diệu phương)
Sinh kỳ 40 ,  Xích thược 16. Quy vỹ , Đào nhân, Hồng hoa , Địa long Bạch phụ tử nn 12. Xuyên khung 8.
Bạch cương tàm
20 g , Toàn yết 15 con

BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ TÁN GIA VỊ
Sinh kỳ, Tang kí sinh  40.  Kê huyết đằng 30 .Quy vỹ , Đan sâm, Tiêu tra nn 20.  Xích thược 16.  Xuyên khung, Địa long nn 12. Đào nhân, Hồng hoa nn 8 , Bạch phụ tử nn 12 . 8 , Bạch cương tàm 20 g , Toàn yết 15 con. Tán , sắc mỗi lần 10 g – 20 g . ( Lưu ý có thể cho thêm mà tiền tử chế ở giai đoạn di chứng liệt mềm )

C

CỔN ĐỞM THANG 
Bán hạ Trần bì Phục linh Nam tinh Trúc nhự Xương bồ
CD : táo thấp, hóa đờm, khai khiếu
GT : Bán hạ, Trần bì, Phục linh kiện Tỳ, táo thấp, hóa đờm; Đởm nam tinh, Trúc nhự thanh hóa đờm nhiệt Thạch xương bồ hóa đờm khai khiếu
Kèm dùng Tô Hợp Hương Hoàn đổ vào cho uống hoặc thổi vào mũi.

CHÍ BẢO ĐƠN 
( Hòa tể cục phương )
 An tức hương 60. Nhân sâm, Hổ phách, Đồi mồi,Chu sa, Tê giác Hùng hoàng Thiên trúc hoàng 40. Chế Nam tinh, Ngưu hoàng 20. Xạ hương, Băng phiến 4
CD : Hóa trọc khai khiếu, thanh nhiệt giải độc, trấn kinh an thần.
LD : Hoàn mật 4g,  uống 1 viên/ lần với nước sôi nguội, trẻ em giảm liều uống 1/2 - 1/4 viên tùy tuổi.
GT: Xạ hương, Băng phiến, An tức hương, Thiên trúc hoàng khu đàm khai khiếu, phương hương hóa trọc ( Quân) . Tê giác, Ngưu hoàng, Đồi mồi thanh nhiệt giải độc.Hùng hoàng, Chế Nam tinh trừ đàm giải độc. Chu sa, Hổ phách trấn kinh an thần. Nhân sâm bổ khí,  phò chính khu tà.
CT:  
1. Chứng đàm nhiệt mê tâm khiếu:  trúng phong ( đôt quỵ) hôn mê, cấm khẩu, khó thở, khò khè trong, trúng thử, động kinh co giật,  hôn mê gan.
2. Sốt cao :  gia thêm thuốc thanh nhiệt lương huyết giải độc.

CHÂN CHÂU HOÀN

Chân châu mẫu, sinh thục, địa hoàng, đảng sâm, đương quy, bá tử nhân, sao táo nhân, chu nhục thần, thanh long xỉ, trầm hương

CỐ BẢN PHỤC NGUYÊN THANG 
 Hoàng kỳ, Đơn sâm, Kê huyết đằng, Hoàng tinh, Hải tảo, Huyền sâm

CT : tróng phong nhũn não bế chứng thể âm hư dương thịnh
(liệt nửa người, sắc mặt đỏ, đau đầu chóng mặt, bứt rứt, chất lưỡi đỏ, rêu vàng khô, mạch huyền sác …)

Mời Bạn đón xem : CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG ĐỘT QUỴ 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn