CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Các Bài Thuốc Trị Trúng Phong

BÀI THUỐC TRỊ TRÚNG PHONG VẦN D, H


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : các bài thuoc trị trúng phong ( đột quỵ , tai biến mạch não, nhũn não , xuất huyết não )  Dich thông mach sơ lạc, Đào hồng thông mạch phươngđao đàm thang, Đại tần giao thangĐại hoạt lạc đanĐại định phong châuĐịa hoàng ẩm tửĐịa long đơn sâm thangĐịch đàm thang,  Hóa đờm thông lẠc thangHach tâmHuyết phủ trục ứ thang 
 BÀI THUỐC TRỊ TRÚNG PHONG VẦN D, H
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng
DICH THÔNG MACH SƠ LẠC
 
 Hoàng kỳ, Xích thược, Xuyên khung, Đơn sâm
 Dùng truyền tĩnh mạch
ĐÀO HỒNG THÔNG MẠCH PHƯƠNG
Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung, Xuyên sơn giáp, Quế chi, Địa long, Bạch thược nn 10g, Sinh hoàng kỳ, Đơn sâm nn 15g,
CD : Hoạt huyết thông mạch.
LD : Tán bột lượng trên thành 1 gói, chia uống 4 phần  , mỗi lần ¼ gói. Ngày uống 2 lần.
 Bệnh nặng hay lâu ngày, uống 1 gói, chia 2-3 lần/ ngày
GG : Có nhiệt ( váng đầu, hoa mắt, mặt đỏ, bứt rứt khó chịu, lưỡi đỏ, rêu vàng khô, mạch huyền sác)  gia Hoàng cầm, Hạ khô thảo, Câu đằng, Thạch quyết minh, Thảo quyết minh, Bạch thược, Cúc hoa, Hắc Chi tử để thanh nhiệt bình can. 
ĐAO ĐÀM THANG (Tế sinh phương)
Bán hạ, Phục linh,Trần bì  nn 8 – 16. Cam thảo 4.
Nam tinh 8. Đảng sâm 6 , Xương bồ  6. Trúc nhự  3. Sinh khương 3 lát. Đại táo 4q
CD : Ích khí trừ đàm hóa trọc, khai khiếu
CT :  Trúng phong đàm mê tâm khiếu
ĐAO ĐÀM THANG GIA GIẢM
Bán hạ Phục linh nn 8 .Trần bì Cam thảo nn 6.
Đởm nam tinh, Cương tàm, Chỉ thực  nn 8  Toàn yết  4 g
Gia: Hoàng cầm, Tang ký sinh, Trúc như, Bạch truật, Đào nhân.
ĐAO ĐÀM THANG
 Bán hạ, Trần bì 10. Phục linh 14. Cam thảo  4 . Chỉ thực  10, Chế nam tinh  6 g.
CD: Táo thấp khứ đờm, hành khí khai uất,
CT :
-      Trị trúng phong thể nhiệt đàm :
Để hóa đàm, khai khiếu tỉnh thần  gia Xương bồ, Viễn chí, Uất kim,
Để tức phong : gia Toàn yết, Câu đằng
Để trị chân tay co quắp gia cả Cương tàm
Để trị đờm quyết đau đầu,gia Xuyên khung, Tế tân
Để trị choáng váng, đầu đau: gia Thiên Ma, Bạch truật, Xuyên khung.
- Viêm phế quản mạn tính, đờm nhiều, ho. Đàm khí thịnh : gia Tô tử, Bạch giới tử.
Ho có đờm vàng : gia Hoàng cầm, Trúc nhự, Qua lâu nhân.
-Viêm dạ dày. hung cách bí chướng, buồn nôn, không muốn ăn uống
- Kinh ít hoặc bế kinh, hình béo, lực yếu, bạch đới:  gia Thương truật, Hương phụ
GT :
Nam tinh táo thấp hoá đàm, khu phong tán kết, Chỉ thực giáng khí hành đàm, đều là quân.
 Bán hạ táo thấp khư đàm, Quất hồng giáng khí tiêu đàm, cùng là thần.
 Phục linh thẩm thấp. Sinh khương cùng với Bán hạ hòa vị chỉ nôn là tá, Cam thảo hoà trung là sứ.
Nhị trần gia Chỉ thực hạ khí giáng nghịch, Nam tinh sưu phong khứ đàm, nên dẫn được đàm xuống, để trị phong đàm Thượng nghịch.

ĐẠI TẦN GIAO THANG

 Sinh thạch cao 30. Sinh địa Thục địa nn 20. Khương hoạt Xuyên khung Ngưu tất nn 15. Tần giao, đương quy, xích thược Hoàng cầm nn 12. Phòng phong, Độc hoạt, Phục linh  bạch chỉ, bạch truật nn 10. Tế tân 4 . Cam thảo 6.  
CD : Khu phong thanh nhiệt, dưỡng huyết hoạt huyết.
CT : Phong tà bắt đầu trúng kinh lạc. Liệt mặt , nói khó, chân tay không vận động được.
 GG :
-Đau đầu, chóng mặt, mặt và mắt đỏ  do can hỏa vượng: hạ khô thảo,  chi tử nn 12. Từ thạch 30g để thanh can tiềm dương.
- Chân tay co quắp: bạch cương tàm 15. Toàn yết 6. Ngô công 4 con để hóa đàm khai khiếu
-Bí đại tiện : đại hoàng 5g.
 
 ĐẠI HOẠT LẠC ĐAN
Địa long (trích), tê giác, xạ hương, ngưu hoàng, phiến não, bạch cương tàm, thiên ma, toàn yết
Bạch hoa xà, ô tiêu xà, uy linh tiên, lưỡng đầu, tiêm thảo ô, ,quán chúng, tùng chi, huyết kiệt.
Khương hoạt, phòng phong tế tân, ma hoàng,  hoàng cầm, huyền sâm, cát căn, 
Hoắc hương, trầm hương, đinh hương, an tức hương, hương phụ,  xích thược, mộc dược, nhũ hương, thiên nam tinh, thanh bì,
Nhân sâm. bạch truật, đương quy,  phục linh thủ ô, quy bản (trích), chích thảo,
cốt toái bổ, hộ hĩnh cốt bạch khấu nhân, hắc phụ tử, quan quế.
 
ĐẠI ĐỊNH PHONG CHÂU
Sinh quy bản. Sinh bạch thược, Sinh miết giáp,  mẫu lệ,  can địa hoàng,
 A giao, ma nhân, ngũ vị tử, mạch môn đông, kê tử hoàng, trích cam thảo,
 
ĐỊA HOÀNG ẨM TỬ
 Thục địa hoàng, Nhân sâm , bá kích nhục, sơn thù du, thạch hộc, nhục thung dung, phụ tử, ngũ vị tử, quan quế, bạch phục linh, mạch môn , xương bồ, viễn chí .Đại táo
 
ĐịA LONG ĐƠN SÂM THANG
Địa long 20. Đơn sâm 30.  Xích thược, Hồng hoa nn 15. Một dược 10g.
CD : Hoạt huyết tức phong thông lạc.
CT : trúng phong nhũn não bế chứng .
GG:
-Âm hư dương thịnh gia Quy bản 20g, Đơn bì, Mạch môn, Huyền sâm đều 15g.
-Đàm thấp thịnh gia Bán hạ 15g, Trần bì, Phục linh đều 20g.

ĐỊCH ĐÀM THANG GIA VỊ

Phục linh 30 .Bán hạ Trần bì , nn 10 Đởm nam tinh Trúc như, 10 , Chỉ thực
Nhân sâm , Đại hoàng nn 6. Thạch xương bồ , sa tiền , uất kim 12 

 HÓA ĐỜM THÔNG LẠC THANG
 Bán hạ, Phục linh,  Bạch truật, Nam tinh, Trúc hoàng, Thiên ma, Hương phụ, Đan sâm, Đại hoàng.
GG :
- Huyết ứ nhiều: Đào nhân, Hồng hoa, Xích thược
- Nhiệt nhiều (rêu lưỡi vàng nhớt, phiền táo không yên): Hoàng cầm, Chi tử
- Đầu váng, đau: Cúc hoa, Hạ khô thảo để bình Can, tức phong.
 
HACH TÂM
 Là Sâm Xích Chân Khí Thang hợp với  Huyết Phụ Trục Ứ Thang gia giảm.
CT  : trúng phong  nhũn não bế chứng huyết ứ
( Ngoài ra bệnh viện Bắc kinh có chế bài thuốc uống gồm có độc vị Thủy điệt (con đỉa) dùng có kết quả).
 
HUYẾT PHỦ TRỤC Ứ THANG ( Y lâm cải thác )
     Địa hoàng Đương qui, Xích thược Xuyên khung, Hồng hoa, Ngưu tất 6 - 16
     Sài hồ 8 – 12, Chỉ xác, Cát cánh nn 6 – 8.Cam thảo 4g  
    CD : Hoạt huyết hóa ứ, hành khí chỉ thống.
    CT : các chứng đau do ứ huyết nội trở, máu kém lưu thông
- Thiểu năng động mạch vành , động mạch não  
- Huyết áp cao, chóng mặt đau đầu
- Đau vùng ngực do huyết ứ khí trệ.
- Đau lưng sau sinh do huyết ứ khí trệ.
    GG  :
+ Thiểu năng vành: gia Đơn sâm. tăng Xuyên khung, Hồng hoa
+ Tâm dương hư bỏ Sài hồ gia Phụ tử, Quế chi.
+ Đau đầu kéo dài: gia cảo bản
+ Mất ngủ gia Táo nhân. Suy nhược  cơ thể khí hư: gia Đảng sâm
+ Hạ sườn phải đau có khối u gia Uất kim, Đơn sâm. Đau thần kinh liên sườn gia Uất kim. Hương phụ 
    GT :  Đương qui, Đào nhân, Hồng hoa  hoạt huyết hóa ứ là Quân.Xích thược, Xuyên khung  là tá dược. Địa hoàng phối hợp Đương qui dưỡng huyết hòa âm. Sài hồ, Chỉ xác, Cát cánh lý khí vùng ngực hoành cách mô. Ngưu tất hoạt huyết, thông mạch hoạt lạc.Cam thảo điều hòa.
 

 

 Mời Bạn đón xem : CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG ĐỘT QUỴ 

 

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn