CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Các Bài Thuốc Trị Trúng Phong

BÀI THUỐC TRỊ TRÚNG PHONG VẦN K, L, M, N, O, S


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : Khiên chính tán, Kiên linh thang gia giảm, Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia vị, Khổ tân hàm giáng thang ,Linh dương câu đằng thang gia vị, Linh dương giác thang gia vị, Linh liên thang, Mạch vi đỊa hoàng hoàn , Ngưu hoàng thanh tâm hoàn ,Cục phương ngưu hoàng thanh tâm hoàn,   Ôn đởm thang phối Tam hoá thang, Sâm phụ thang, Sâm mạch thang,

 

 

 


BÀI THUỐC TRỊ TRÚNG PHONG VẦN K, L, M,  N,  O,  S 
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 
 
KHIÊN CHÍNH TÁN
 Bạch phụ tử, bạch cương tàm, toàn yết.
CT : trúng phong nhũn náo thể phong hàn ( do kinh lạc hư trống, phong hàn xâm nhập )
GG :
Huyết ứ nhiều: Nga truật, Thủy điệt, Quỷ tiễn vũ, Kê huyết đằng để phá huyết, thông lạc
Nói khó : Thạch xương bồ 12, uất kim 12g. Viễn chí 6 g Uất kim để khứ đờm, thông khiếu.
Đại tiện bí:  Đại hoàng 6,  Ma nhân 10g.
Chân tay sưng nề : Bạch linh 12, tỳ giải 15, quế chi 12g
Tay chân tê: Mộc qua, Thân cân thảo, Phòng kỷ để thư cân, hoạt lạc.
Tê chi trên thêm Quế chi
Chi dưới yếu, không có sức thêm Tục đoạn, Tang ký sinh, Đỗ trọng, Ngưu tất
Tiểu không tự chủ : Tang phiêu tiêu, Ích trí nhân để ôn Thận, cố sáp.
 
KIÊN LINH THANG GIA GIẢM:
Long cốt, Sinh giả thạch. Mẫu lệ nn 30g (sắc trước).  Hoài sơn 30g
Sinh địa 15. Bá tử nhân, Bạch thược ( giấm sao), Ngưu tất nn 12g
Sắc 1 thang, chia 4 lần, uông ấm / ngày
 
KỶ CÚC ĐỊA HOÀNG HOÀN GIA VỊ
Thạch quyết minh, Câu đằng, Đơn sâm, Xích thược
để tư âm tiềm dương, hoạt huyết thông lạc.
 
KHỔ TÂN HÀM GIÁNG THANG ( Tzzp)
Hoạt thạch 50g, Thạch cao, Hàn thuỷ thạch, Từ thạch. Thạch quyết minh  nn 30 g
Linh dương giác 4,5. Xuyên bối mẫu 9. Tật lê 18 .Câu đằng 15, Trần bì 15, Mẫu lệ 3
CD : tiềm dương , tức phong , trừ đàm , khai khiếu
CT : Trúng phong xuất huyết não ( cao huyết ap) do  đàm nhiệt mê tâm khiếu
LD : Sắc 1 thang hoà thêm 1 chén nhỏ trúc lịch , ít nước gừng và hoà 1 viên Chí bảo đơn 3 g , uống ngay
Xem tzzp 347
 
 LINH DƯƠNG CÂU ĐẰNG THANG GIA Vị
 Linh dương giác 2 Đan sâm 20 Câu đằng , Sinh địa Bạch linh ,Tang diệp, Uy linh tiên nn 15
Cúc hoa, Bạch thược, Xích thược, Hạ khô thảo, Trúc nhự,  Bối mẫu nn 12,. Đại hoàng 6g
CD : bình can tức phong, ngoan đàm khai khiếu
GG :
- Hôn mê: gia uất kim, thạch xương bồ, thiên trúc hoàng nn 12, hoàng liên 10g để ngoan đàm thanh nhiệt khai khiếu.
- Qua cấp tính nếu  nhìn không rõ : gia cúc hoa, bạch tật lê nn 12g
 
LINH DƯƠNG GIÁC THANG GIA VỊ :
Linh dương giác 5, Quy bản, Thạch quyết minh nn 30 . Sinh địa , Bạch thược nn 15
Đan bì, Sài hồ,Thạch xương bồ, Cúc hoa, Bạc hà, Hạ khô thảo, Uất kim, Trúc nhự  nn 12

LINH LIÊN THANG
Hoàng cầm, Bán hạ, Chế nam tinh, Trúc nhự, Địa long , Hoàng liên, Xuyên bối mẫu, Quất bì nn  10.Phục linh, Chỉ thực, Ngưu tất nn 12g. Sắc uống. 
CD : Táo thấp hóa đờm, thanh nhiệt trừ phiền
CT : trúng phong.nhũn não nhún não chứng bế gđ cấp cứu
GG:
-        Ứ huyết rõ gia Đan sâm, Đào nhân, Hồng hoa. bỏ Xuyên bối, Ngưu tất, Quất bì,
-        Âm hư rõ gia Bạch thược, Sinh địa, Thạch hộc, Ngọc trúc, Huyền sâm.
-        Táo bón gia Qua lâu, Ma nhân.
-        Ngủ kém gia Táo nhân, Viễn chí, Dạ giao đằng.
 
MẠCH VI ĐỊA HOÀNG HOÀN hợp Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm
Thiên ma Mạch môn Câu đằng, Ngưu tất, Ích mẫu thảo, Đơn sâm, Hồng hoa , Thạch xương bồ Tang ký sinh nn 12 g . Viễn chí ,  Ngũ vị  nn 6g
 
NGƯU HOÀNG THANH TÂM HOÀN Thái Bình Huệ Dân. 
Nhân sâm 10. Bạch linh, Bạch thược. Bạch truật, Đương quy  nn  6g. Cam thảo  2.  Đại táo 1quả
Ngưu hoàng 5, Linh dương giác, Long xỉ  4 - g.  Hùng Hoàng  3,2. Bồ hoàng 10. Bạch liễm  3g
A giao, Mạch môn , Giá đậu đen Hoàng cầm,  Phòng phong Hạnh nhân,  Cát cánh    6 - 7g.
Nhục quế  6, Can khương 2,8
Kim bạc (vàng thếp) 130 miếng
    CD : Thanh tâm, cổn đờm, khai khiếu, an thần.
    CT :  các chứng phong gây co rút, chóng mặt, phiền uất, đờm dãi bế tắc, tâm thần không thoải mái, phiền táo.
 
CỤC PHƯƠNG NGƯU HOÀNG THANH TÂM HOÀN
Ngưu hoàng, tê giác, hùng hoàng, linh dương giác, xạ hương, long não, bồ hoàng
Nhân sâm, bạch truật, phục linh, cam thảo, đại táo. Bạch thược, đương quy,  xuyên khung.
Phòng phong, sài hồ, cát cánh,  hạnh nhân,
Mạch môn, hoàng cầm,  đại đậu huyền, a giao,
Bạch liên, can khương, sơn dược, thần khúc , nhục quế
kim bạc làm áo.

ÔN ĐỞM THANG PHỐI HỢP TAM HÓA THANG GIA Vị
Các vị thuốc trên sắc uống.
Bạch linh 15 Bán hạ Trần bì Cam thảo nn 10
Hậu phác Chỉ thực nn 12
Hoàng cầm Trúc nhự Thiên trúc hoàng nn 12
Khương hoạt Ngưu tất nn 15
Đại hoàng 6
 
SÂM PHỤ THANG
Nhân sâm, Phụ tử mỗi thứ 15-30 g.
LD : dung dịch Sâm phụ mỗi lần 40-100 ml gia vào 10% Glucose 250-500 ml nhỏ giọt tĩnh mạch ngày 2 lần tùy tình hình bệnh mà duy trì dùng trong 7-10 ngày.
GG :
 Mồ hôi ra nhiều thêm Ngô thù du, Hoàng kỳ, Long cốt, Mẫu lệ để thu hãn, cố thoát.
 Kèm ứ huyết :  thêm Đan sâm.
SÂM MẠCH
Nhân sâm, Mạch môn
LD : dd Nhân sâm, Mạch môn
-        4-10 ml vào Glucose 5% 20 ml, iv X 2-3 lần, sau đó tiếp tục dùng ddịch Sâm mạch 10-20 vào Glucose 10% 250-500 ml nhỏ giọt tĩnh mạch cho đến khi trạng thái choáng được cải thiện, huyết áp ổn định. Và sau đó tiếp tục Sâm phụ 40-100 ml gia vào 10% Glucose 250-500 ml nhỏ giọt tĩnh mạch x  2 lần/ ngày . Tùy tình hình bệnh mà duy trì dùng trong 7-10 ngày.
Sinh mạch âm hợp Sâm phụ thanggia Sơn thù, Bạch thược, Long cốt, Mẫu lệ.mỗi thứ 30-60 g

 Mời Bạn đón xem : CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG ĐỘT QUỴ 





CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn