CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Trị Trúng Phong

BÀI THUỐC TRỊ TRÚNG PHONG VẦN T


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : bài thuocs trị trúng phong , Tam hóa thang, Tam sinh ẩm, Tam sinh cứu ẩm, Tê giác đia hoàng , Thiên ma câu đằng ẩm, Thông lạc hóa ứ, Thông mạch sơ lạc phương,Tiểu hoạt lạc ,Tiểu tuc mệnh thang , Tiểu thừa khí, Tô hợp hương hoàn,Trấn  can tức phong , Trấn can ích âm thang , Tư thọ giải ngũ, Trúng phong tinh thàn hơp tễ

 


BÀI THUỐC TRỊ TRÚNG PHONG VẦN  T
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 


TAM HỎA THANG
 Bạch giới tử sao chín, Tạo giác bỏ hột nướng vàng nn 4g, tán mịn,
    LD : uống 4g/ lần với nước sôi, nếu nôn được đờm ra là tỉnh.
    CD : ôn hóa hàn đàm, thông khiếu   
    CT : Trúng phong thể hàn đàm bế khiếu
GT: Bạch giới tử (hạt cải củ), tạo giác (Bồ kết) thuộc nhóm ôn hóa hàn đàm. Hạt củ cải trị âm trở do đàm ở bên trong, bồ kết trừ đàm thông khiếu, trị hàm răng nghiến chặt 
 
TAM SINH ẨM
Nguyên bài :
Sinh Nam tinh 30, Mộc hương 3, Sinh xuyên ô  15, Sinh phụ tử  15g. Sinh khương  10– 15 lát
LD : Nghiền bột thô. Sắc 10g với Sinh khương 10 lát, bỏ bã, uống ấm. Ba vị Nam tinh, Xuyên ô, Phụ tử  dùng sống đều có độc nên sắc lâu. Nếu làm thang thì phải chế cả 3 vị
CD: Khu phong hoá đàm, tán hàn thông lạc.
CT: Trúng phong tạng phủ do hàn đàm, huyết khối não  (mê man, mồm mắt méo lệch, liệt nửa người, khò khè, đờm khí dâng lên, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trầm phục.)
GG:
-Mồm mắt méo lệch nhiều : Toàn yết, Cương tàm, Bạch phụ tử.
-Nói khó gia Uất kim, Xương bồ, Viễn trí.
- Doạ hư thoát : gia Nhân âm 15-30g,  Sinh bán hạ : sắc uống cấp, chống hư thoát.
GT : Nam tinh khu phong hoá đàm; Phụ tử, Xuyên ô ôn dương tán hàn, khu phong thông lạc. Mộc hương lý khí để khí thuận thì đàm tiêu. Sinh khương vừa tán hàn, vừa làm giảm độc tính của Nam tinh; Phụ tử, Xuyên ô hợp dụng các vị thuốc với nhau để  khu phong hoá đàm, tán hàn thông lạc. Châm :  Nhân trung, Hợp cốc, Túc tam lý, Dũng tuyền để hồi dương cứu nghịch.
TAM SINH CỨU ẨM Biện Chứng Kỳ Văn.
Bán hạ (sống)12, Nam tinh (sống) 20. Nhân sâm 12, Phụ tử (sống) 20g
Sắc uống.
CD: Ôn hoá hàn hoá đàm, hồi dương cứu nghịch
CT : Trúng phong thoát chứng
 
TÊ GIÁC ĐIA HOÀNG THANG
Bột sừng trâu  Sinh địa nn  20 g, Xích thược nn  Đơn bì 12-16 g
 
THIÊN MA CÂU ĐẰNG ẨM
Thiên ma 10.Câu đằng 14. Thạch quyết minh 25
Ngưu tất 12 . Hoàng cầm , Chi tử nn 10 . Ích mẫu 14
 Dạ giao đằng, Phục thần nn 16
Tang ký sinh 25.  Đỗ trọng 10
   CD: Bình Can, tả hỏa, thông lạc
   CT: cao huyết ap thể can dương vượng , phòng trúng phong kinh lạc và trúng phong tạng phủ.
   GG :
-Đau đầu choáng váng  : Cúc hoa, Tang diệp.
- Đau đầu do can dương thượng cang( đau đầu, chóng mặt nặng, dễ tức giận) :  Trân châu mẫu, Bạch thược,  Đơn bì,  nn 15g.
- Đau đầu can hỏa thăng ( chóng mặt, đau đầu, ù tai, mắt đỏ, đắng miệng, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng khô ) : Long đởm, Đan bì, Cúc hoa, Hạ khô thảo 12g
- Đau đầu do ứ huyết : đan sâm , xuyên khung
-Táo nhiệt vị trường :  thêm Đại hoàng hoàng 6g hoặc dùng bài  Đương quy long hội hoàn  để tăng cường thông phủ tiết nhiệt.
- Đe doạ trúng phong ( buồn nôn, chân tay tê run ): Sinh long cốt 30. Trân châu mẫu 12. Sinh mẫu lệ 20. Linh dương giác, Hải tảo nn 15g để trấn can tức phong.
    CCĐ:   can kinh thực hỏa hay thấp nhiệt gây đau đầu.
    GT: Thiên ma, câu đằng: bình can tức phong.
Thạch quyết minh: bình can tiềm dương, trừ nhiệt minh mục.
Ngưu tất dẫn huyết hạ hành, khống chế can dương cang thịnh.
Hoàng cầm, chi tử  thanh nhiệt tiết hỏa.
Ích mẫu hoạt huyết lợi thủy, bình giáng can dương.
Đỗ trọng, tang ký sinh bổ can thận.
Dạ giao đằng, phục thần  ninh tâm an thần.
Âm hư (chất lưỡi hồng, ít rêu lưỡi, mạch huyền tế sác) : Sinh địa, Mạch môn, Huyền sâm, Bạch thược nn 12 - 15, Hà thủ ô 30g  để tư bổ can thận âm.
 
THÔNG LẠC HÓA Ứ
 bột SâmTam thất, Thủy điệt, Ngô công
    LD : tỷ lệ 2:2:1 trộn đều, uống 3g x 3 / ngày
    CD :  tăng cường hóa ứ thông lạc.
    GG:
- Béo mập gia Nam tinh, sao Bạch giới tử, Trúc lịch, nước gừng tươi.
- Kiêm thể can uất nhiệt ( váng đầu, hoa mắt, mặt đỏ, bứt rứt khó chịu, lưỡi đỏ, rêu vàng khô, mạch huyền sác) : gia Hoàng cầm, Hạ khô thảo, Câu đằng, Thạch quyết minh, Thảo quyết minh, Bạch thược, Cúc hoa, Hắc Chi tử để thanh nhiệt bình can.
 
THÔNG MẠCH SƠ LẠC PHƯƠNG
Hoàng kỳ, Đơn sâm, Sơn tra nn 30, Địa long, Ngưu tất nn 15, Xuyên khung 10, Quế chi 6g,
Thang sắc uống
Hoàng kỳ, Đơn sâm, Xuyên khung, Xích thược chế thành dịch tiêm truyền
   LD :  truyền tĩnh mạch 250 ml/ ngày x 10 ngày, nghỉ 4 ngày, tiếp tục liệu trình 2.
   CT : nhún não chứng bế gđ cấp cứu
   GG:
-Có rối loạn ngôn ngữ và ý thức thuộc khí uất đàm thấp: bài (1) gia Uất kim, Xương bồ, Đơn sâm chế thuốc chích, mỗi lần chích 4ml, ngày 2 lần.
-Nói và nuốt khó: bỏ Quế chi gia Đởm nam tinh 10g, Uất kim 10g.
-Đau đầu nhiều: bỏ Quế chi gia Cương tàm, Cúc hoa 15g.
-Chóng mặt mà cơ thể mập, bỏ Quế chi giảm lượng,  Hoàng kỳ giảm còn 10, , gia Bạch truật, Trạch tả đều 10, Phục linh 15g.
-Can dương thịnh: bỏ Quế chi, Xuyên khung, Hoàng kỳ gia Trân châu mẫu 30g, Sung úy tử 10g.
- Ăn kém, rêu lưỡi trắng dày, bỏ Quế chi gia Bạch truật, Phục linh đều 10g, Ý dĩ 20g hoặc Hoắc hương 10g, Bội lan 10g.
- Nôn: gia Trúc nhự 10g, Khương bán hạ 10g.
- Co giật: bỏ Quế chi gia Bạch cương tàm 10g, Câu đằng 10g.
- Táo bón, mồm hôi gia Đại hoàng 12g (cho sau).
 
TIỂU HOẠT LẠC ĐAN
Xuyên ô đầu, thảo ô đầu, trần bì, đởm tinh, địa long, nhũ hương, mộc dược.
 
TIỂU TỤC MỆNH THANG
Ma hoàng, phòng kỷ, phụ tử, xuyên khung, quế tâm, hoàng cầm, thược dược, trích thảo, hạnh nhân, sinh khương, phòng phong.
 
TIỂU THỪA KHÍ THANG
Đại hoàng Mang tiêu Quát lâu Nam tinh Đan sâm
- Nhiệt nhiều ( lưỡi vàng nhớt, mạch Huyền Hoạt, táo bón): Chi tử, Hoàng cầm.
-Tuổi cao, suy yếu, tân dịch kém:  Sinh địa, Mạch môn, Huyền sâm.
-Táo bón nhiều ngày, đờm nhiệt tích trệ sinh trọc khí gây nên bứt rứt không yên, lúc tỉnh lúc mê, nói sàm
 
TÔ HỢP HƯƠNG HOÀN
Đinh hương, an tức hương, thanh mộc hương, bạch đàn hương, huấn lục hương, long não, xạ hương, trầm hương
tất bạt, kha lô tặc, tô giác, chân sa, bạch truật, phụ tử.
 
TRẤN  CAN TỨC PHONG THANG GG ( khác)
Bạch thược, Huyền sâm Quy bản Câu đằng nn 12
Địa long, Ngưu tất, Mẫu lệ, Xương bồ,  Long cốt nn 10
Cúc hoa, Hồng hoa, Viễn chí 8g
 
CD : táo thấp ngoan đàm, tức phong khai khiếu.
CT : trúng phong nhũn não thể ngoan đàm
Gia giảm :
-      Thần chí không tỉnh (li bì hoặc lơ mơ)  : dùng Tô Hợp Hương Hoàn pha nước ấm uống thêm để tăng cường ôn thông khai khiếu. Kèm rêu lưỡi vàng nhớp: dùng Ngưu Hoàng Thanh Tâm Hoàn để tăng cường tân lương khai khiếu
-      Đầu đau, đầu nặng thêm Thạch quyết minh, Hạ khô thảo để thanh Can, tức phong.
-      Tâm phiền, mất ngủ thêm Hoàng cầm, Sơn chi ,Dạ giao đằng, Trân châu mẫu
-      Lưỡi cứng, nói khó : thạch xương bồ, uất kim nn 12g
-      Chân tay mềm yếu: đan sâm, kê huyết đằng 30, ngưu tất 15, xích thược , uy linh tiên 12, khương hoạt 8.
-      Rêu lưỡi vàng nhớp, mạch hoạt sác: gia hoàng cầm, chi tử nn 12, hoàng liên 8g
-      Có đờm nhiệt thêm Thiên trúc hoàng, Trúc lịch, Bối mẫu . Đờm nhiều, rêu lưỡi vàng nhớp :  bỏ quy bản, gia đởm nam tinh, thiên trúc hoàng nn  12g để hóa đàm thanh nhiệt.
-      Tỳ hư phong đàm: giảm liều bổ âm, gia Đởm tinh, Trúc lịch, Hoàng cầm, Thạch cao.
 Châm cứu: thêm huyệt Phong long, Tỳ du.
 
TRÁN CAN TứC PHONG THANG
Nguyên bài :
 Giả thạch, Ngưu tất nn 40 .
Long cốt,  Qui bản, Huyền sâm, Mẫu lệ, Bạch thược, Thiên môn nn 20
Xuyên luyện tử, Nhân trần, Mạch nha  nn 8. Cam thảo 6
 
TRẤN CAN ÍCH ÂM THANG (Thiên Gia Diệu Phương) ,
Thạch quyết minh, Đại cáp phấn, Thạch cao nn 30g.
Từ thạch, Hoạt thạch 12. Đại giả thạch 9g.
Trúc nhự 12. Thiên trúc hoàng, Tri mẫu Chi tử, Đởm thảo, Hoàng bá  nn 9g
Ngưu tất, Uất kim, Xương bồ , Tuyền phúc hoa nn  9g
LD : Sắc uống Mỗi ngày 1 thang, nuốt thêm An cung Ngưu hoàng Hoàn 1 viên, Linh dương giác (bột) 0g6, Tê giác (bột) 0g6.
CD: Thanh nhiệt, trấn can, tiêu đờm, khai khiếu.
CT :  Trị đờm khí ngưng tụ, ứ tắc thanh khiếu, rối loạn tuần hoàn não, đột quỵ.
 
TƯ THỌ GIẢI NGŨ THANG
Linh dương giác 4,5. Quế, Cam thảo nn 3.
Phụ phiến, Xương bồ, Thiên ma nn 6.
Phòng phong, Toan táo nhân, Xuyên khung, Huyền sâm nn 9g.
LD : 400 ml nước sắc còn 200 ml.  thêm Trúc lịch 1ml, nước gừng 1 ml vào, chia 2 lần, uống mỗi lần cách 1 giờ
 
TRÚNG PHONG TINH THÀN HƠP TỄ
Uất kim, Xương bồ Câu đằng, Tang ký sinh Bột sừng trâu , Ngưu hoàng
(1) Uất kim, Xương bồ :đều 5g, chưng lấy nước cất, đóng ống 10 ml. 
(2) Câu đằng,Tang ký sinh đều 20g, Hoàng cầm, Địa long đều 10g, tán mịn  gói 15g.
(3) Bột sừng trâu 1,5g, Ngưu hoàng nhân tạo 1,3g : tán bột thật mịn.
LD :  sắc (2) 15 phút,  cho (1) và (3) vào trộn đều uống, hoặc sonde đường mũi,  3 lần/ ngày
CD : Bình can tức phong, thanh tâm khai khiếu.
CT :  nhún não bế chứng,  gđ cấp cứu
GG :
-Sốt cao: uống Cam lộ thối nhiệt tán (Kim ngân hoa, sinh Thạch cao, Hạ khô thảo nn 20g, Chi tử 5g, tán mịn,  gói 15g,  bỏ vào sắc cùng với (2).
- Đàm nhiều gia bài thuốc trừ đàm(Đờm tinh 6. Viễn chí, Quất hồng nn 10g, tán thô,  sắc cùng (2).

 Mời Bạn đón xem : CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG ĐỘT QUỴ 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn