CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Thoái Hoá Thần Kinh

BỆNH LIỆT RUN PARKINSON @


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng Bệnh Parkinson  Khởi đầu, các triệu chứng thường kín đáo, nhẹ và tiến triển từ từ.. Càng về sau càng biểu hiện rõ các dấu hiệu : Run tay  khi nghỉ; Co cứng cơ:  Đau  mỏi, yếu  cơ ; Tư thế gấp đi chậm bước ngắn dễ ngã.  Khó viết , chữ viết nhỏ dần, Rối loạn tiếng nói: khó nói . Khó nhai và nuốt: ở giai đoạn muộn của bệnh., mất cảm giác mùi. Trầm cảm , Rối loạn giấc ngủ:, Sa sút trí tuệ . Táo bón , tiểu không kiểm soát. ...:
BỆNH LIỆT RUN  PARKINSON 
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

      Bệnh Parkinson, mang tên của bác sĩ James Parkinson ( Anh). Năm 1817 ông đã mô tả chứng liệt run : run rẩy, rối loạn tư thế và dáng đi. Parkinson là bệnh phổ biến trên thế giới, gặp ở tất cả các nước, các dân tộc và các tầng lớp xã hội khác nhau, với khoảng 7 - 10 triệu người đang mắc bệnh, chiếm  tỷ lệ khoảng 1,5% số người trên 65, nam nhiều hơn nữ. Trong tổng số người mắc bệnh Parkinson có đến 5-10% dưới 40 tuổi mắc phải căn bệnh này

   I. CƠ CHẾ BỆNH LÝ
    Sinh lý : các nơ ron thuộc hệ thống tiết dopamine trong não, chế tiết ra dopamine lượng vừa đủ và cân bằng với acetylcholin. Đây là những hoá chất trung gian dẫn truyền thần kinh,  đảm bảo cho hoạt động thần kinh của não, điều khiển sự vận động các cơ bắp được bình thường.
    Cơ chế bệnh lý: khi những nơ ron thuộc hệ thống tiết dopamine bị suy thoái và chết dần..  với đặc trưng bào tương cua nơ ron thiếu sắc tố và xuất hiện các thể vùi thể Lewy. Sự giảm thiểu Dopamin, làm não bộ mất khả năng kiểm soát vận động của cơ bắp, Acetylcholin tăng lên cũng là yếu tố gây ra một số triệu chứng của bệnh. Các nơ ron này, bị thoái hoá và chết ở các mức độ khác nhau, sẽ gây bệnh nhẹ nặng khác nhau. Liềm đen – thể vân có thể bị tổn thương tới 70-80%. Gian não cũng bị ảnh hưởng tới 40-50%. Võng mạc, đặc biệt ở điểm vàng, cũng bị ảnh hưởng. Ngoài ra các nơ ron hệ chế tiết khác cũng tổn thương như : Adrenalin của nhân xanh, Serotonin của nhân đan, Cholin của nhân nề và nhân cuống-cầu. Sự tổn thương đa hệ nơ ron, làm  các dấu hiệu lâm sàng thêm đa dạng, ( hệ cholin - rối loạn nhận thức ; hệ serotonin - trầm cảm )

   II.NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH PARKINSON
    Nguyên nhân nào gây tổn thương các hệ nơ ron trên ? Bệnh Parkinson nguyên phát đến nay vẫn chưa rõ nguyên nhân.Hội chứng Parkinson thì có nhiều nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ, chúng thường phối hợp với nhau
   1.Yếu tố tuổi tác : 
   Thường phát bệnh ở độ tuổi 60 tuổi. Tuổi càng tăng nguy cơ mắc bệnh Parkinson cũng tăng dần theo tuổi.
   Dưới 50 tuổi chỉ chiếm 10% và gần như không có các bệnh nhân dưới 30 tuổi mắc bệnh Parkinson. 
   Số lượng các nơ ron tiết dopamine bị mất đi phải đạt tới “một ngưỡng” nào đó mới biểu hiện bệnh. Ngưỡng này chịu sự tác động của quá trình lão hóa. Ở độ tuổi 60,  khi tế bào sản xuất chất dopamine trong não giảm khoảng 70-80% thì bắt đầu xuất hiện triệu chứng của bệnh.
    2. Di truyền : thường nằn trong nhóm bệnh thoái hoá hần kinh  
    3. Tổn thương não :do nhiễm virus (viêm não), do nhiễm độc (trong đó có một số thuốc an thần kinh…), do chấn thương, do tổn thương mạch máu não (đột quỵ, đái tháo đường, vữa xơ mạch não, tăng huyết áp)...
........   

     III. LÂM SÀNG
 GIAI ĐOẠN SƠ KHỞI

 Khởi đầu, các triệu chứng thường kín đáo, nhẹ và tiến triển từ từ.
-Mệt mỏi, có cảm giác cứng lưng, cổ, vai, háng. Cột sống và các chi có xu hướng gấp, kém mềm mại, các động tác hơi bị chậm lại.
-Cánh tay giảm đong đưa một bên khi đi do cơ bị đơ cứng. Đơ cứng cơ có thể ảnh hưởng các cơ mặt, chân, cổ hoặc những nơi khác của cơ thể
- Khứu giác giảm: mất khả năng phân biệt mùi.
- Đau vai kéo dài, kể cả khi đã dùng thuốc điều trị hoặc can thiệp y tế.
- Một số bị trầm cảm xuất hiện nhiều tháng, nhiều năm trước khi bệnh được chẩn đoán

GIAI ĐOẠN PHÁT BỆNH

Bệnh diễn biến âm thầm, triệu chứng có thể chỉ ở một bên cơ thể. Đến khi các triệu chứng biểu hiện rõ  thì bệnh mới được phát hiện:
1.Run ( rung) khi nghỉ :
70% người bệnh Parkinson ở giai đoạn đầu có
Run đều đặn, bốn chu kỳ/giây tần số 4 – 7Hz.
Khởi đầu thường run ở đầu ngón tay ( ngón cái và ngón chỏ bị run trước), sau run cả bàn tay và cẳng tay,  , theo thời gian lan xuống chân, qua bên đối diện. Có thể run môi, lưỡi, cằm hoặc lắc lư đầu.
 Đặc điểm là run xuất hiện khi nghỉ và giảm mất khi người bệnh chú ý làm việc khác. Run càng tăng  tăng khi stress, lo lắng.  
 2.Co cứng cơ:  tăng trương lực cơ,  các cơ bắp bị cứng đờ, người bệnh khó  co duỗi tay chân
 Khi làm động tác duỗi thụ động cho BN, thầy thuốc cảm nhận hiện tượng duỗi xảy ra từng nấc chứ không liên tục, gọi là  dấu hiệu “bánh xe răng cưa”
 Đau  mỏi, yếu  cơ có thể do cứng cơ hoặc do nguồn gốc tủy sống. Thường khó định khu, nặng thêm khi có trầm cảm nặng
3. Tư thế gấp và dáng đi đặc trưng
 Do tăng trương lực cơ thuộc nhóm cơ gấp chiếm ưu thế,  tạo nên dáng người hơi gấp về phía trước, lưng hơi khom, đầu hơi cúi. Về sau, đầu và thân chúi ra trước  Chi trên gấp ở khuỷu tay và khép, chi dưới gấp ở đầu gối. Đi chậm, bước ngắn, nâng chân khó, lê chân với 2 chân sát vào nhau, đầu gối hơi co, cẳng tay hơi gấp, không đánh tay được. bước chậm, kế đó bước nhanh, có thể đột ngột bị dừng lại không di tiếp được nữa,
4. Mặt như tượng, không biểu hiện được cảm xúc, không hay ít chớp mắt, tuy nhiên mắt vẫn có thần, linh hoạt.  Khe mi có vẻ rộng ra tạo cảm giác người bệnh luôn nhìn “chăm chú” (dấu hiệu Stellwag). Nếu gõ vào gốc mũi, người bệnh mất khả năng ức chế nháy mắt gây hiện tượng rung giật mi mắt (dấu hiệu Myerson).
5. Vận động cơ chậm và khó :  là triệu chứng cơ bản và xuất hiện sớm ở bệnh nhân Parkinson.
Ngoài các động tác vận động chi dưới bất thường đã miêu tả ở trên ra, nhiều vận động cơ khác cũng chậm chạp và khó khăn
Từ một tư thế nghỉ, bắt đầu ngồi dậy, khó ngồi dậy, khó đứng lên, khó ra khỏi giường, khó quay cổ - xoay người.
Tốc độ thực hiện các động tác chậm (bradykinesia) và giảm biên độ của các động tác (hypokinesia) làm động tác trở nên nghèo nàn, vụng về , nhất là các động tác khi dùng đén ngón tay ( cài khuy áo, mang giày, cắt gọt hoa quả …)
Ở giai đoạn muộn, có dấu hiệu “đông cứng”, muốn vận động làm động tác nào đó , nhưng tự nhiên đột ngột bị “khoá”  lại
- Khó viết , chữ viết nhỏ dần,
- Rối loạn tiếng nói: khó nói , giọng nói nhỏ, khó nghe, tiếng nói đều đều,
- Khó nhai và nuốt: ở giai đoạn muộn của bệnh. Ăn không biết ngon mất cảm giác mùi.
6-Rất dễ té ngã :  Rối loạn điều phối các cơ, rối loạn phản xạ điều chỉnh tư thế, khó khăn trong việc phối hợp động tác, mất thăng bằng và rất dễ bị té ngã,  “như cây chuối đổ” khi bị đẩy nhẹ từ trước ra sau. Hậu quả của ngã có thể làm gãy xương khiến bệnh nhân liệt giường. 
7.Tinh thần kinh :
   -Rối loạn tâm thần : mệt mỏi, ảo giác, đờ đẫn,  tính khí thất thường,  rối loạn nhân cách, loạn thần hoặc lo âu. Không diễn tả được cảm xúc của mình. rối loạn ngôn ngữ
   -Trầm cảm : chiếm~ 40%.  1/4 trong số những người này, trầm cảm xuất hiện nhiều tháng, nhiều năm trước khi bệnh được chẩn đoán.
   - Rối loạn giấc ngủ: Khó ngủ và hay thức giấc vào ban đêm, ngủ không ngon giấc và rối loạn hành vi ban đêm
   - Sa sút trí tuệ : chiếm khoảng 1/3 số người bị bệnh Parkinson về sau sẽ  bị sa sút trí tuệ, một tình trạng gồm mất trí nhớ, giảm sức phán đoán và thay đổi tính cách) .
8.Các rối loan cơ trơn :
Tiêu hóa : trào ngược thực quản-dạ dày, táo bón hoặc nôn .Táo bón ( do đường tiêu hóa hoạt động chậm hơn hoặc do  phối hợp tác dụng phụ của việc dùng thuốc).
Tiết niệu : mót đái liên tục, tiểu không kiểm soát  đái són,  đái dầm) . và khó tiểu,bí tiểu ( Một số thuốc trị bệnh, nhất là những thuốc chống tiết cholin, có thể gây tiểu tiện khó)  
9.Rối loạn thần kinh thực vật: tăng tiết mồ hôi hoặc đờm rãi , cơn đỏ bừng mặt .Tăng tiết tuyến bã nhờn, viêm tuyến bã nhờn.-Rối loạn huyết áp: hay bị hạ huyết áp tư thế.  
10. Rối loạn chức năng tình dục:giảm hoặc tăng ham muốn tình dục

    IV.CẬN LÂM SÀNG
   Chưa có xét nghiệm sinh hoá đặc hiệu chẩn đoán bênh Parkinson.
   Protein neurofilament còn trong giai đoạn nghiên cứu
   Chụp não MRI:  phân biệt bệnh Parkinson MRI hoàn toàn bình thường cònhội chứng Parkinson thì có thể phát hiện được. MRI còn giúp loại trừ các nguyên nhân khác như đột quỵ, khối u, tràn dịch màng não…
    Một số xét nghiệm : để  loại trừ run do các nguyên nhân khác:   mức độ bất thường của một số chất trong cơ thể, xét nghiệm dịch não tủy, điện não đồ, điện cơ đồ. Các xn này để khảo sát cácrối chuyển nội tiết nhất là tuyến giáp (T3, T4,  TSH ) rối  loạn chuyển hóa .  

    V.CHẨN ĐOÁN 

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐINH BỆNH PARKINSON : Tiêu chuẩn của  UK PDS Brain Bank Criteria:
* Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng Parkinson: Có ít nhất 3 trong các đặc điểm sau : 1/Khởi phát 1 bên.2/ Run khi nghỉ.3/ Có tính tiến triển.3/  Triệu chứng bất đối xứng kéo dài với bên khởi phát triệu chứng bị nặng hơn.4/ Đáp ứng tốt với levodopa.5/ Múa giật nặng do levodopa.6/  Đáp ứng với levodopa trong hơn 5 năm. 7/ Diễn tiến lâm sàng trên 10 năm
CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG PARKINSON : Tiêu chuẩn của  UK PDS Brain Bank Criteria:
* Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng Parkinson: 1/ Chậm vận động và kèm ít nhất 1 trong các triệu chứng sau:2/ Đơ cứng cơ.3/  Run khi nghỉ (4-6Hz). 4/ Mất ổn định tư thế không lien quan rối loạn chức năng thị giác, tiểu não, tiền đình hay cảm giác sâu.
*Tìm bệnh lý là nguyên nhân  gây hội chứng Parkinson
-HC Parkinson thứ phát do :Nhiễm trùng, nhiễm virus chậm. Thuốc: thuốc hướng thần kinh, reserpine, tetrabenazine, alpha-methyldopa, lithium, flunarizine. Độc tố: MPTP, CO, Hg, cyanide, ethano. Mạch máu: nhồi máu não nhiều ổ Chấn thương: võ sĩ quyền anh. Do các bệnh khác: suy giáp, u não, não úng thuỷ áp lực bình thường
-HC Parkinson nguyên phát chưa rõ nguyên nhân hoặc do di truyền :  Bệnh Huntington Bệnh Wilson
- HC Parkinson plus: Liệt trên nhân tiến triển, Thoái hoá nhiều hệ thống, Thoái hoá vỏ não-hạch nền, Bệnh Alzheimer

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT  
1. Lão hóa não :
Trong quá trình lão hóa, có rất nhiều nơ ron tiết dopamine bị chết. Cứ sau 10 năm, lượng nơ ron ở liềm đen lại giảm đi 5%, nên người cao tuổi lượng dopamine giảm rõ rệt .Càng già, số lượng tận cùng của synap dopamine cũng càng giảm.
Một số biểu hiện của người già tương đối giống các triệu chứng của bệnh Parkinson: đi lại ngày càng khó khăn, đi bước nhỏ, người có xu hướng gấp . Tuy nhiên tổn thương ngoại tháp ở người cao tuổi không giống bệnh nhân Parkinson, vì vậy một số triệu chứng ngoại tháp ở người già không đỡ khi dùng L-Dopa . Khi dũng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có đánh dấu huỳnh quang, người ta thấy vị tri tổn thương ở người già (đuôi nhân đuôi) khác với bệnh nhân Parkinson (nhân bèo).
2. Bệnh run vô căn xảy ra khi vận động, thường có tần số lớn hơn (khoảng 5 - 12 Hz) và không có các bất thường về thần kinh khác.
3. Các tổn thương não cần khai thác tiền sử
• Đột quỵ tái diễn với diễn tiến kiểu bậc thang
• Chấn thương đầu tái diễn
• Viêm não và/hay các cơn oculogyric mà không do dùng thuốc
• Hiện diện u não hay não úng thủy thông thường trên khảo sát hình ảnh thần kinh
• Sa sút trí tuệ nặng sớm kèm rối loạn ngôn ngữ, trí nhớ hay thực hành động tác
• Tiếp xúc chất gây độc thần kinh
4. Các dấu hiệu loại trừ
 Dùng thuốc làm giảm dopamine hay thuốc chống loạn thần
•  Không đáp ứng với liều cao levodopa (đã loại trừ do kém hấp thu)
•  Triệu chứng chỉ ở 1 bên sau khởi phát bệnh 3 năm
• Các triệu chứng thần kinh khác: liệt vận nhãn trên nhân, dấu hiệu tiểu não, rối loạn thần kinh tự trị nặng sớm, dấu Babinski,

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ  ( CÓ BÀI RIÊNG)
tÂY Y,  Đông y, kêt hợp đông - Tây y- Phẫu thuất- Máy xung điện
ĐÔNG Y CHỮA BỆNH PARKINSON ( 02-12-2019 )
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  : ...nên giảm được các triệu chứng của bệnh . Chữa các tác dụng phụ do độc chất thuốc Tây gây ra như : co cứng cơ, đau nhức mỏi, táo bón , mất ngủ, kém ăn, suy nhược, giảm sức đề kháng…Vì vậy điều trị bệnh Parkinson bằng Đông Y và kết hợp Đông – Tây y đang là một trong những phương pháp điều trị được ưa chuộng nhất hiện nay. Do những lý do trên và lợi ích lâu dài về sức khỏe mà nó đem lại.

 Mời bạn đón xem:
CHÂM CỨU CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 
THUỐC ĐÔNG Y CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 

 






CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn