CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Các Bệnh Lý Tuỷ Sống

BỆNH LÝ TUỶ - CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG KHÁC


 BS  PHẠM THỊ MAI : chẩn đoán cận lâm sàng các bệnh lý cột sống và tuỷ sống bao gồm :  X QUANG , MRI, CT CỘT SỐNG và CÁC CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG KHÁC như CHỤP MẠCH MÁU, SIÊU ÂM DOPPLER MÀU; CHỤP MẠCH XOÁ NỀN , XÉT NGHIỆM DỊCH NÃO TUỶ , CHẨN ĐOÁN VI SINH,  XÉT NGHIỆM MIỄN DICH, CÁC XÉT NGHIỆM SINH HOÁ KHÁC;  SINH THIẾT, ĐO ĐIỆN CƠ , VÀ CÁC XÉT NGHIỆM CHUYÊN BIỆT…

 


 
BỆNH LÝ TUỶ  - CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG KHÁC
                                   BS  PHẠM THỊ MAI
         Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

( TIẾP THEO BÀI X QUANG , MRI, CT CỘT SỐNG VÀ TUỶ SỐNG )

I. CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH CỘT SỐNG 
1. X-quang cột sống: vị trí ép tuỷ là nơi không tương ứng giữa tủy sống và cột sống. Hình X-Q quan sát :  tình trạng hủy xương, xơ xương (ostéosclérose), xẹp đốt sống do ung thư di căn, hoặc hình ảnh viêm thân sống đĩa đệm
2. CT - SCAN: quan sát  đốt sống, các đĩa đệm, nhưng không thấy rõ các cấu trúc trong lòng ống sống.
3. MRI : quan sát thân sống, đĩa đệm và các thành phần trong ống sống.
 
 II.CHỤP  MRI MẠCH TUỶ 
Hình ảnh chụp cộng hưởng từ (MRI) có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt cho phép phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phân trong cơ thể.Khả năng tái tạo hình ảnh 3D, không có tác dụng phụ nên ngày càng được chỉ định rộng rãi cho nhiều ứng dụng chuyên khoa khác nhau.
1. Dị dạng động-tĩnh mạch : Tủy teo,  tổn thương dạng hình cầu hoặc hình thù không rõ ràng. Các đốm tròn nhỏ, tín hiệu thấp bên trong hoặc xung quanh khối trên chuỗi xung T1, T2.Tín hiệu dòng chảy trong các mạch máu giãn lớn , FLAIR là biểu hiện của các “khoảng trống dòng chảy” (flow voids) của các động mạch nuôi, phình mạch hoặc tĩnh mạch dẫn lưu. Có thể thấy được các vết tích của xuất huyết cũ
2.U mạch dạng hang : cho thấy dấu hiệu chảy máu bán cấp hoặc mạn với hình ảnh tín hiệu cao và thấp xen lẫn. Hình ảnh điểm hình là ổ có tín hiệu cao trên cả T1W và T2W
3.Phình mạch : Phình mạch ở tủy sống là sự giãn khu trú của các mạch máu tủy sống. Thường các phình mạch kết hợp với các dị dạng động tĩnh mạch trong tủy sống. Phình mạch ở tủy sống rất hiếm khi so với phình mạch ở não. Phình mạch gặp ở 20% bệnh nhân có dị dạng động tĩnh mạch trong tủy. Tuổi điển hình từ 10 - 40 tuổi, trung bình là 18,5 tuổi. Không có ưu thế về giới.
4.Giãn mao mạch ở tủy sống : Tổn thương bao gồm nhóm các bất thường gây giãn lớn các mao mạch, thuộc nhóm dòng chảy chậm, thường có kích thước nhỏ. Tổn thương ít khi gây tổn thương nặng nhu mô tủy xương quanh; xuất huyết có thể xảy ra nhưng chỉ ở mức độ vi thể. Một số hội chứng di truyền, có nhiều tổn thương loại này, có thể gây các triệu chứng ví dụ đau đầu, co giật ở não. Giãn mao mạch ở cầu não, hành não và tủy sống thường phát hiện tình cờ khi tử thiết, tuy nhiên hiếm gặp trên khảo sát hình ảnh.
5.Dị dạng tĩnh mạch tủy sống : Bất thường tĩnh mạch bao gồm nhóm bất thường gây giãn lớn tĩnh mạch. Bất thường này ít nhất gây các rối loạn chức năng của mạch máu. Hiếm khi dị dạng tĩnh mạch gây xuất huyết. Triệu chứng lâm sàng thường im lặng, diễn tiến lành tính. Dị dạng tĩnh mạch ít gặp ở tủy sống so với ở não.
6.Nhồi máu tủy sống: Hình ảnh chủ yếu là lớn tủy sống, bất thường tăng tín hiệu trên T2W, liên quan nhiều chất xám tủy sống. Tăng quang sau tiêm thuốc tương phản từ có thể gặp sau khởi phát khoảng vài ngày, vài tuần. Về sau, tủy teo, nhuyễn tủy, còn các vùng tăng tín hiệu trên T2W.
7.Xuất huyết tủy sống: Xuất huyết tủy sống hiếm gặp. Chảy máu có thể trong tủy, ngoài màng cứng, dưới màng cứng, khoang dưới nhện. Nguyên nhân có thể do chấn thương, các bệnh lý về máu, dị dạng mạch máu, điều trị chống đông… Lâm sàng có thể có các triệu chứng đau lưng, đau rễ, hội chứng tủy cắt ngang, chèn ép tủy… Cộng hưởng từ cho hình ảnh tín hiệu xuất huyết liên quan với thời gian. Có thể gặp hình ảnh lớn tủy, chèn ép của máu tụ.      
 
III.CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH  MẠCH MÁU KHÁC 
- Chụp mạch máu có cản quang  (Angiography): tiêm chất cản quang Iode tan trong nước qua catheter vào động mạch hoặc tĩnh mạch. Khảo sát mạch phân bố cho não hay tuỷ có bình thường hay bệnh lý, nhất là trong u ác, có sự tăng sinh mạch máu rất rõ.
- Siêu âm doppler màu: xác định các bất thường của dòng chảy mạch máu, Siêu âm còn hướng dẫn chọc dò, định hướng trong khi phẫu thuật các tổn thương ở sâu trong mô não, tuỷ sống.
- Chụp mạch tủy số hóa xóa nền DSA .Chỉ định trong
- Dị dạng thông động tĩnh mạc h tủy vỡ ho c có nguy cơ cao
- Nút mạch làm giảm kích thước ổ dị dạng và giảm nguy cơ
- Phối hợp điều trị với phẫu thuật

IV. CHỌC DO TUỶ SỐNG
Chỉ định
- T
ìm dấu hiệu nhiễm trùng màng não,  các mô xung quanh não và tủy sống
- Phát hiện chảy máu trong không gian xung quanh não mà không được phát hiện bằng chụp cắt lớp vi tính (CT)
- Phát hiện tăng hoặc giảm áp lực nội sọ
- Chẩn đoán các bệnh sau :

1. Viêm tuỷ cắt ngang cấp tính : khảo sát
- Số lượng tế bào, protein, glucose, IgG index/synthesis rate, oligoclonal bands, VDRL
PCR cho VZV, HSV-2, HSV-1, EBV, CMV, HIV, enteroviruses, HHV-6, enteroviruses,-
- Kháng thể cho HTLV-1, B. burdorferi, M. pneumoniae, và Chlamydia
- Cấy virus, vi trùng, mycobacterial, vi trùng lao và nấm
2.Lupus ban đỏ hệ thống ;  có thể tăng bạch cầu ; Oligoclonal bands có thể có
3.Bệnh tuỷ Sarcoid : có thể tăng bạch cầu và Oligoclonal band trong 1/3 trường hợp
4.Ap xe ngoài màng cứng tuỷ  : tăng bạch cầu với ưu thế tế bào đa nhân, tăng nồng protein, giảm nồng độ glucose.
5.Các bệnh thoái hoá myelin : dịch não tuỷ có thể bình thường, hay có tăng nhẹ bạch cầu, thỉnh thoảng ít gặp hơn là tăng vài ngàn bạch cầu đơn nhân mỗi μL.; Oligoclonal banding là dấu hiệu thay đổi, khi có, gợi ý MS.

V. CHẨN ĐOÁN VI SINH
1.Áp xe ngoài màng cứng : cấy vi sinh (-) , trừ khi kèm theo viêm màng não, dương tính < 25% các ca.
2. Xét nghiệm tìm nguyên nhân : HIV, RPR (rapid plasma reagin); Kháng thể enterovirus IgG và IgM; IgG quai bị, sởi, rubella, arbovirus nhóm B, Brucella melitensis, Clamydia psittaci, Bartonella henselae, kháng thể schistosomal; cấy B.melitensis.; Xem xét cấy enterovirus dịch mũi, hầu họng, hậu môn; Thử phân tìm trứng và ký sinh trùng tìm Schistosoma.

VI. CÁC XÉT NGHIỆM KHÁC 
1. Các rối loạn trung gian miễn dịch
: VSS; Kháng thể kháng nhân, anti-SSA, anti-SSB, nồng độ bổ thể.Các kháng thể kháng phospholipid và kháng. Các kháng thể antimicrosomal và antihydroglobulin; Cardiolipin; dsDNA.Yếu tố thấp. p-ANCN.
Nghi ngờ hc Sjogren: test Schimer, chụp lấp lánh đồ và sinh thiết tuyến nước bọt/tuyến lệ
2 .Sinh hoá 
- Diễn tiến bán cấp kết hợp thoái hoá tuỷ : nồng độ B12 huyết thanh thấp, khảo sát các nồng độ của homocysteine và methylmaloic acid. Nước tiểu: Test Schilling dương tính
- Bệnh thần kinh tuỷ thượng thận: khảo sát nồng độ của các chuỗi acid béo rất dài trong huyết thanh
3. Sinh thiết : 
- U tăng sinh mà không có tiền sử ung thư trước đó
- Hạch lympho: để đánh giá nghi ngờ sarcoidosis
- Tuyến nước bọt/nước mắt: để đánh giá nghi ngờ hội chứng Sjogren
4. Đo điện cơ từng bộ phậnNgọn chi, gốc chi, hay khu trú. Chẩn đoán phân biệt ;Những bệnh neuron vận động dưới: HC Guillain-Barré; Bệnh nhược cơ; Bệnh loạn dưỡng cơ; Viêm đa cơ và viêm da cơ
5 . Các xét nghiệm chuyên biệt 
- Những bệnh thần kinh trung ương : Xơ cứng cột bên teo cơ; Đột quị; Chấn động não; Máu tụ dưới màng cứng; U hệ thần kinh trung ương; Xơ cứng rãi rác; Sarcoidosis
- Sarcoidosis ; Angiotensin-converting enzyme huyết thanh; Calcium huyết thanh. Calcium niệu 24 giờ; X quang ngực. Scan có cản từ toàn bộ cơ thể,; Sinh thiết hạch lympho
- Bệnh thoái hoá hoá myelin : MRI não; Band oligoclonal dich não tuỷ; Kháng thể gây viêm tuỷ thị thần kinh (aquaporin-4)
- Nếu yếu chi do neuron vận động dưới, bệnh cơ, hay nguồn gốc không chắc chắn: Sinh hóa máu, bao gồm điện giải; Hormone tuyến giáp; Creatine kinase; Kháng thể kháng nhân; VSS
- Rối loạn thần kinh cơ do điện giải máu: Hạ : kali , natri, phosphate.  Tăng : kali, natri, magne, calci


                                                                BS  PHẠM THỊ MAI   

 Tư vấn bệnh thoái hoá cột sống, thoát vị đĩa đệm  :




X QUANG , MRI, CT CỘT SỐNG VÀ TUỶ SỐNG ( PHẦN IV ) ( 17-01-2018 )
BS  PHẠM THỊ MAI : HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG CỘT SỐNG TRÊN CT ; Thoái hoá khớp : các sụn ổ khớp bị mòn, kết sợi xơ, phì đại mấu khớp, bán trật khớp kèm theo với các hình ảnh bệnh lý liên quan gai xương, xơ xương dưới sụn, nang xương.Thoái hóa dây chằng, Hep ống sống, hẹp lỗ liên hợp : CT phân biệt được hẹp do bẩm sinh, hẹp do gai xương hay hẹp do nhân keo đĩa đệm.

X QUANG , MRI, CT CỘT SỐNG VÀ TUỶ SỐNG ( PHẦN III ) ( 17-01-2018 )
BS  PHẠM THỊ MAI:  MRI khảo sát được nhiều các thương tổn tại tuỷ sống: Viêm tuỷ ngang cấp; Xơ cứng rải rác ; Khôi choán chố ép tuỷ ; Ap xe ; U tuỷ ; Nhồi máu tuỷ ; Bệnh tuỷ sarcoid ; Viêm nhiễm trùng cột sống; U máu ;  thể hang, dị dạng động-tĩnh mạch trong tuỷ; Rỗng ống tuỷ; Chấn thương, nhuyễn tủy hoặc tổn thương tủy vĩnh viễn; Bệnh tuỷ do xạ trị...

X QUANG, MRI, CT CỘT SỐNG VÀ TUỶ SỐNG ( PHẦN II ) ( 17-01-2018 )
 BS  PHẠM THỊ MAI : Chụp MRI phát hiện thoái hóa cột sống sớm, nhất là hình ảnh thoát vị đĩa đệm, có giá trị số 1 trong chẩn đoán thoát vị đĩa đệm. MRI đánh giá chính xác tổn thương tuỷ và phần mềm hơn hẳn CT - Scan.Tuy nhiên, chụp xương CT – Scan rõ và chính xác tổn thương xương hơn so với MRI. Trong một số trường hợp vần cần đến X quang thường quy, chụp đĩa đệm, quang bao rễ thần kinh quy ước và xạ hình.

X QUANG, MRI, CT CỘT SỐNG VÀ TUỶ SỐNG ( PHẦN I ) ( 17-01-2018 )
BS  PHẠM THỊ MAI: thoái hoá cột sống gồm có thân đốt sống biến dạng, viền xương nhan nhở , bề mặt liên đốt khuyết , lõm , gai xương, hẹp khe khớp, thoát vị thên phim x quang không thấy được , nhưng nếu có tam chứng Barr thì có thể chẩn đoán thoát vị đĩa đệm mất độ cong sinh lý và hẹp khe khớp ( L4-L5 hoặc L5-S1) và cột sống vẹo một bên .


CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn