THẦN KINH VÀ TÂM THẦN » Rối Loạn Tiền Đình

BỆNH MENIERE, HỘI CHỨNG MENIERE


 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : Bệnh meniere bao gồm ba triệu chứng chính: điếc, ù tai và chóng mặt.  Meniere là bệnh  mạn tính, khá phổ biến. Trong các bệnh rối loạn tiền đình ngoại biên , meniere chiếm 10-50%, và  12% trong số đó là bệnh ở hai bên tai.  Tuổi từ 40 – 50 tuổi dễ mắc bệnh hơn các nhóm tuổi khác,  nữ nhiều hơn nam.... biểu hiện trong cơn mức độ nặng nhẹ, thời gian của cơn kịch phát rất đa dạng,  tần suất xảy ra và thời gian lui bệnh có khác nhau. 

BỆNH MENIERE , HỘI CHỨNG MENIERE
 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

I.ĐẠI CƯƠNG

   Meniere là bệnh mạn tính, rối loạn chức năng mê đạo một bên tái phát, gồm ba triệu chứng chính: điếc, ù tai và chóng mặt.
   Bệnh khá phổ biến.  Chóng mặt do migraine: 0.89% trong tổng số ca chóng mạt theo thống kê tần suất lưu hành của 1 năm, và  chiếm 10-50%,
trong số các bệnh rối loạn tiền đình ngoại biên. Tổn thương mê đạo 1 tai chiếm khoảng 88 %, hai tai là 12% 
   Tuổi từ 40 – 50 tuổi dễ mắc bệnh hơn các nhóm tuổi khác,  nữ nhiều hơn nam. Trẻ em, nếu bị bệnh meniere  thì thường do bất thường tai trong...
   Bệnh meniere nguyên phát do các dị dạng , hay rối loạn chức mê đạo tiền đình ốc tai có tính bẩm sinh hay di truyền.... . Còn hội chứng meniere hay bệnh meniere thứ phát, do hậu quả của bệnh khác gây ra 
 
   II.NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ 

     Sự tắc nghẽn, xoắn vặn, thiểu sản hay bất thường gây rối loạn ion nội mô và tăng tái hấp thu nội dịch trong ống mê nhĩ.  Nội dịch tăng bất thường  làm cầu nang và soan nang  sũng dịch,  căng phồng lên. Tình trạng này kéo dài khiến các tế bào lông ở ốc tai và tiền đình bị thoái hoá và  suy giảm chức năng , gây điếc, ù tai  kèm theo những cơn chóng mặt. Các ca được điều trị, có khả năng chức tế bào lông được hồi phục, sẽ khỏi bệnh. Các ca không được điều trị đúng hoặc bệnh quá nặng, sx tổn thương không hồi phục

    Có nhiều nguyên nhân làm cho mê nhĩ bị tích tụ nội dịch
- Do các rối loạn : Migraine động mạch thân nền; RL sản xuất và tiêu tháo nội dịch; RL miễn dịch - dị ứng; RL điện giải nội và ngoại dịch tiền đình -ốc tai: RL chuyển hóa kali.
- Do các tổn thương : Chấn thương đầu hay tai; Dị dạng bẩm sinh hay di truyền( gen trội) ; Herpes simples virus typ I, II, Epstein barr virus; Nhiễm trùng tai giữa hoặc tai trong; Dị vật trong tai…


   III. TRIỆU CHỨNG 

     Tùy theo mỗi thể bệnh và mỗi cá thể mà biểu hiện trong cơn các triệu chứng với mức độ nặng nhẹ khác nhau, thời gian của cơn kịch phát rất đa dạng, tần suất xảy ra và thời gian lui bệnh cũng khác nhau.
   1.Chóng mặt mãn tính, có chu kỳ
   ( chức năng tiền đình bị ảnh hưởng)  
    Cơn chóng mặt theo chu kỳ, thành cụm nhiều lần trong tuần và nhiều tuần liên tiếp, xen thời kỳ lui bệnh, chiếm khoảng 2/3 số ca. Hoặc chóng mặt rải rác sau vài tháng thậm chí nhiều năm, chiếm 1/3 số ca.     
   +Thể điển hình : đột ngột chóng mặt xoay, có rung giật nhãn cầu, điếc tai, ù  tai, đặc tai luôn đi kèm, kéo dài khoảng vài chục phút đến vài giờ, có thể suốt cả ngày, sau đó giảm từ từ ( có xu hướng tự giới hạn).
   + Thể nghiêm trọng : có kèm nôn dữ dội và nhức đầu. BN phải nằm yên trên giường, mắt nhắm lại. BN có khuynh hướng nằm nghiêng, tai bệnh hướng lên trên (nằm áp tai lành xuống mặt giường) và không thích nhìn sang bên lành vì động tác này làm tình trạng bệnh nặng thêm. Những ca này nếu thành cụm,  thường tiến triển, tổn thương mê nhĩ không hồi phục, điếc sẽ là vĩnh viễn.
   + Thể nhẹ:  chóng mặt rất ít, chỉ hơi đu đưa, tần số cơn thưa dần, nhưng điếc vẫn tiến triển.  Hoặc triệu chứng tai thì nhẹ, nhưng chóng mặt nặng và thường xuyên,
        Hoặc có cảm giác nặng đầu, choáng váng, kém tập trung chứ không phải chóng mặt, dễ bị chẩn đoán lầm là lo lắng hoặc trầm cảm.
       
    2.  Điếc, ù tai, đầy tai
    ( Chức năng ốc tai bị ảnh hưởng)
    Điếc tiếp nhận, dao động và tiến triển:  khởi đầu điếc nhẹ, khi nghe được khi không, chỉ trong thời gian ngắn. Về sau tiến triển nặng dần và thường trực. Hầu hết các ca đều nghe kém từ trung bình đến điếc nặng vĩnh viễnÙ tai:  hoặc âm thanh lớn hơn trong tai, thường ở một bên. Âm thanh rất khó chịu phát ra như: tiếng ù ù, tiếng ve kêu, tiếng muỗi vo ve hoặc nặng hơn thì có tiếng ầm ầm như cối xay lúa, tiếng gió rít với âm lương cao …Ù tai thường không thuyên giảm theo thời gian. Đầy chật trong tai : có cảm giác ở hầu hết BN
     
     3. Các triệu chứng khác có thể ci ó:
     - Mất thăng bằng
:  có thể gặp 15% các ca   
     - Rối loạn thần kinh thực vật : có thể có đổ mồ hôi, tiêu chảy
  
IV. KHÁM BỆNH VÀ CÁC TEST CHẨN ĐOÁN


- Rung giật nhãn cầu: pha nhanh đánh về chiều tai lành và pha chậm đánh về tai bệnh. ( Có khi kèm thêm xoay tròn).
- Test Romberg và test ngón tay chỉ lệch : thì nghiêng về tai bệnh.
- Khám thần kinh trung ương : không có các dấu hiệu tổn thương.
- Đo thính lực đồ: xác định điếc điếc tiếp nhận một bên tai, trong giai đoạn sớm thường điếc tần số thấp hay kết hợp giữa thấp và cao. Giai đoạn muộn: điếc tần số cao
- VEMP: Điện thế gợi tính cơ tiền đình (vestibular evoked myogenic potential ): có thể phát hiện sớm ứ dịch cầu nang trước khi triệu chứng Meniere khởi phát. VEMP có thể dùng theo dõi tiến triển của bệnh
-Điện rung giật nhãn cầu (electronystagmography ENG), test ghế quay và ghi động lực học tư thế điện toán (computerized dynamic posturography). Bệnh diễn tiến cả ENG và test ghế quay ghi nhận giảm chức năng tiền đình ngoại biên trong tai bệnh.
- Test chẩn đoán ứ nội dịch: test glycerine, urea hay sorbitol và ghi điện ốc tai (electrocochleography), các test này có độ nhạy và độ đặc hiệu thấp
- Test tìm kháng thể kháng tai : thường quy trong đánh giá bệnh Meniere.

 Nếu cần , phải  hội chẩn chuyên khoa tai mũi họng và thần kinh

V. CHẨN ĐOÁN  

   Dựa vào lâm sàng và các test kiểm tra tiền đình và điếc tiếp nhận , nhưng độ tin cậy không tuyệt đối .
   Chì có chẩn đoán xác đinh chính xác bằng  tiêu bản giiair phẫu bệnh mê nhĩ màng của hệ thống tiền đình ốc tai 

VI.CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT 

1. Khối u góc cầu tiểu não ví dụ như u dây VIII
2. Viêm mê nhĩ virus .Viêm dây thần kinh tiền đình.
3.Cơn chóng mặt kịch phát lành tính (BPPV).
4.Suy động mạch thân nền.
5.Đột quị tiểu não

VII. ĐIỀU TRỊ BỆNH MENIERE

    1.  ĐIỀU TRỊ CƠN CẤP :
    Nằm tại giường. BN tìm ra một tư thế thích hợp để chóng mặt ít xảy ra nhất. Tùy theobieur hieenjtrieeuj chứng để lựa chọn dùng thuốc 
    Thuốc lợi tiểu làm giảm nội dịch. Chống chóng mặt. Điều hòa tiền đình:.Dãn mao mạch:Kháng cholinergic chống nôn. 
    Kháng histamine. An thần  làm dịu hệ thống tiền đình. Corticosteroid chống viêm và dị ưng. ( xem benhhocbsm@

    2.ĐIỀU TRỊ NGUYEN NHÂN :
    Nếu bệnh Meniere thứ phát :  thì phải điều trị nguyên nhân. Vestibulosuppressants (Betaserc, Meclizine) thường làm giảm triệu chứng, nhưng chỉ làm giảm triệu chứng chóng mặt do ức chế sự đáp ứng của não đối với tiền đình

    3.ĐIỀU TRI  MENIERE MÃN TÍNH BẰNG ĐÔNG Y 
   - Các bài thuốc chữa rối loạn tiền đìnhtheo thể bệnh 
   - Châm cứu chữa rối loạn tiền đình
   - Hướng dẫn xoa bóp bấm huyệt 

    4.ĐIỀU TRỊ CÁC CA NẶNG  
    Các can thiệp xâm lấn bất đắc dĩ  được chỉ định khi các cơn chóng mặt dai dẳng, gây suy nhược nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hoặc các phương pháp điều trị khác không có tác dụng
     * Mở túi nội dịch giảm áp:  giảm áp hiện tượng sũng nước mê nhĩ, giảm chóng mặt ở đa số BN,  giàm bớt đầy và ù tai, nhưng không cải thiện được sức nghe.
     * Hủy diệt mê nhĩ :  tiêm xuyên màng nhĩ
+ Gentamicin 0,6ml 40mg/ ml (12mg - 24mg) x 1 – 4 tuần cho đến khi chóng mặt giảm.
+ Corticoid: 0,25mg/ ml / 2 ngày, tối đa trong 3 tháng,tác dụng chống viêm và giải dị ứng  
     * Rạch màng nhĩ (tympanostomy):  tao áp lực dương có hiệu quả lâu dài nhưng gây điếc nặng thêm.
     * Cắt mê đạo và thần kinh tiền đình chọn lọc: làm giảm chóng mặt ~ 95% BN,  nhưng lại hy sinh sức nghe, cho nên phẫu thuật này chỉ áp dụng trong những trường hợp bệnh nhân nghe rất kém.

    5. CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG TÁI PHÁT
   - Chế độ ăn: ăn nhạt ,  muối thấp (< 1,5 g / ngày) tránh dùng rượu, caffeine và bột ngọt
   - Xoa bóp bấm huyệt các bài chuyên hồi phục ch  ức năng tiền đình, theo hướng dẫn của bác sĩ.
   -Tập thể dục thường xuyên.
   - Khi xuất hiện các cơn đau đầu, chóng mặt : không làm việc, đọc sách, xem tivi và có biện pháp ngăn chặn ngày , không để cơn kéo dài và nặng thêm

 

MỜI CÁC BẠN ĐÓN XEM :
  CÁC BÀI SẼ ĐĂNG VỀ BỆNH LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH ĐÔNG Y , CHÂM CỨU..
.



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn