THẦN KINH VÀ TÂM THẦN » Can và chữa bệnh can

BỆNH SUY NHƯỢC THẦN KINH


Suckhoeloisong.vn : Bệnh Suy Nhược Thần Kinh  còn gọi Tâm Căn  Suy Nhược hay Rối Loạn Tâm Thể : không có nguyên nhân thực thể. Bệnh SNTK gây ra bởi rối loạn chức năng vỏ não và một số trung khu dưới vỏ, biểu hiện rất đa dạng các triệu chứng của toàn bộ các hệ thần kinh: thần kinh cao cấp, tinh thần kinh và thần kinh thực vật.

BỆNH SUY NHƯỢC THẦN KINH 
 ( SNTK )  

I. KHÁI NIỆM VỀ HỘI CHỨNG SNTK và BỆNH SNTK.

      Cần phân biệt Hội chứng SNTK và bệnh SNTK  : 
    - Hội chứng SNTK  có nguyên nhân thực thể như: chấn thương sọ não, vữa xơ động mạch não, thiểu năng tuần hoàn não, sau một số bệnh nhiễm khuẩn…
   - Bệnh Suy Nhược Thần Kinh  còn gọi Tâm Căn  Suy Nhược hay Rối Loạn Tâm Thể : không có nguyên nhân thực thể. Bệnh SNTK gây ra bởi rối loạn chức năng vỏ não và một số trung khu dưới vỏ, biểu hiện rất đa dạng các triệu chứng của toàn bộ các hệ thần kinh: thần kinh cao cấp, tinh thần kinh và thần kinh thực vật.
    Nội dung bài này chỉ viết về Bệnh SNTK hay Tâm căn suy nhược 
    Đây là bệnh phổ biến ở khắp nơi, có xu hướng thời đại, bệnh ngày có tỷ lệ nhiều người mắc phải. Việt Nam có 3 - 4% dân số mắc bệnh, Tây âu 5 -10% dân số. Nhóm người lao động trí óc ở các lứa tuổi 20 – 45 mắc nhiều hơn.         
     Bệnh Tâm căn suy nhược  theo YHCT có tên : Kinh quý, chính xung, thất miên, kiện vong. đầu thống

II.NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SNTK
    1.Căn nguyên:
    Nhân cách đóng vai trò là yếu tố chủ quan, bệnh thường gặp ở những người có loại hình thần kinh trung gian yếu hay loại mạnh không thăng bằng. có liên quan chặt chẽ đến trạng thái trầm cảm
    2.Điều kiện hay yếu tố thúc đẩy
    -Chấn thương tinh thần quá lớn vợ chồng gãy đổ hôn nhân, con cái hư hỏng, mất người thân, phá sản
    -Stress liên tục và kéo dài tranh chấp quyền lợi, thất bại trong công việc và đời sống, mâu thuẫn và bất hòa với tập thể, bị oan,... không có cách giải quyết/. Nội tâm luôn ở trạng thái lo âu, căng thẳng Lo toan tính toán công việc, phức tạp và khó khăn, không có thời gian để nghỉ ngơi thư giãn…. Bệnh gặp ở người lao động trí óc nhiều hơn ở chân tay, ở thành thị lớn hơn ở nông thôn, nam chiếm nhiều hơn nữ, tuổi thường gặp 30-50 tuổi.
    -Môi trường sống tiếng ồn, nóng nực, khói hơi độc …
    - Mắc bệnh viêm nhiễm mạn tính: viêm túi mật, viêm loét dạ dày, viêm đại tràng; những bệnh nhiễm độc mạn tính: nhiễm độc rượu, thiếu dinh dưỡng kéo dài, kiệt sức... thiếu ngủ lâu ngày.
    3. Cơ chế bệnh sinh
    -Tây y: những nhân cách, với những cấu trúc đặc biệt, bị những yếu tố thúc đẩy (nói trên) tác động. Các tác động liên tục và kéo dài lên quá trình quá trình thần kinh tâm thần trong vỏ não. Điều đó chuyển giai đoạn còn bù đi đến mất bù, làm rối loạn cân bằng hưng phấn và ức chế của vỏ não. Biểu hiện là tinh trạng suy yếu cơ thể và rối loạn các hoạt động thần kinh.
    - Đông y :do loại hình thần kinh yếu (tiên thiên), hoặc loại mạnh mất cân bằng, lại bị tác động bởi các yếu tố thúc đẩy (nói trên), làm khởi phát sự rối loạn hoạt động công năng (tinh, khí, thần) của các tạng phủ đặc biệt là Can, Tâm, Tỳ, Thận.

    III. PHÂN LOẠI
     Theo bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD -10, loạn thần kinh chức năng, các rối loạn có liên quan đến stress và dạng cơ thể được mang mã số F4 gồm nhiều hội chứng bệnh lý như: rối loạn lo âu và ám ảnh, các rối loạn dạng cơ thể, rối loạn phân ly và suy nhược thần kinh.
     Phân loại theo Đông y , có 5 thể bệnh,. 

    IV.TRIỆU CHỨNG CHUNG

    1. Đau đầu, Mất ngủ, Giảm trí nhớ, Mệt mỏi :
    -Đau đầu, âm ỉ, đau toàn bộ hoặc khu trú tại vùng trán, đỉnh hoặc thái dương. Có thể đau suốt ngày hoặc chỉ một vài giờ, đau tăng lên mỗi khi phải làm việc trí óc hoặc khi xúc động, giảm khi thoải mái và ngủ tốt. rối loạn cảm giác... đau đầu thường  kèm theo chóng mặt, hoa mắt
    - Mất ngủ, ngủ không sâu, hay chiêm bao, khó vào giấc ngủ,  nằm trên giường cứ suy nghĩ lung tung, khó đi vào giấc ngủ, hoặc trằn trọc suốt đêm không ngủ, có người nằm mãi không ngủ được, hoặc chỉ ngủ được nửa đêm rồi thức đến sáng. Sáng dậy mệt mỏi , ể oải. Ban ngày buồn ngủ , ngủ gà , nhưng không ngủ được ra giấc.
    - Trí nhớ giảm sút, kém tập trung, kém tiếp thu thông tin, phản ứng chậm. 
    - Mệt mỏi :  cảm thấy mệt mỏi, suy yếu, ể oải, lười biếng, không có sức. Đa số đau mỏi vùng cổ vai gáy, tê chân tay, nhức mỏi cơ khớp , đau thắt lưng.... Mệt mỏi khó giải thích lý do, không rõ nguyên nhân, nghỉ ngơi bồi dưỡng thế nào cũng không thấy khoẻ. Mệt mỏi tăng lên sau hoạt động trí óc hoặc thể lực. Nếu kéo dài hơn 3 tháng là điểm cộng trong chẩn đoán.

    2.Các triệu chứng tinh thần kinh 
   
  - Hội chứng kích thích: do rối loạn chức năng của vỏ não, chủ yếu là sự mất thăng bằng giữa quá trình hoạt động hưng phấn và ức chế, nên dễ bị kích thích. Chỉ một kích thích nhỏ cũng gây khó chịu, bực tức. Nhưng phản ứng cũng dễ tắt, để thay thế bằng trạng thái thần kinh trì trệ,  thiếu nhẫn nại.
    -Cảm xúc rối loạn, tâm trạng không ổn định. bồn chồn , lo âu.  Càng lo âu thì bệnh càng tiến triển nặng. Cố chấp.Luôn hoài nghi, ám ảnh (  Bị đau đầu thì hoang tưởng u não; bị hồi hộp thì e sợ đã bị bệnh tim ; bị khó chịu trong dạ dày thì  cho là bị viêm loét hoặc ung thư dạ dày. Luôn  tìm cách gì đó để được khám bệnh và tìm ra bệnh, mặc dù đã được khám toàn diện cẩn thận, xét nghiệm nhiều lần, thậm chí chụp CT, điện não đồ, kiểm tra cộng hưởng từ... đều bình thường.

    3. Rối loạn thực vật nội tạng rất đa dạng :
    - Tim mạch : mạch khi nhanh khi chậm không ổn định , huyết áp khi cap khi thấp, đau vùng trước tim, hồi hộp tim, tức ngực khó thở .
    - Thân nhiệt:  thân nhiệt tăng hoặc giảm, mồ hôi , bốc hoả
     - Hoa mắt chóng mặt, run tay chân, run lưỡi …
     - Tiêu hóa:Đau dạ dày,khó chịu ở dạ dày, đau đại tràng cơ năng, buồn nôn, chán ăn, trướng bụng, đầy hơi, táo bón, đôi khi tiêu chảy 
     - Sinh dục - tiết niệu :  kinh nguyệt không đều, bế kinh, di tinh , rối loạn cương dương vật, liệt dương...

    III.NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
    Phải kết hợp nhiều phương pháp điều trị của YHCT:

    1.Loại trừ căn nguyên  Môi trường sống an toàn, giữ mối quan hệ tốt giữa các thành viên trong gia đình, cơ quan, tập thể, tránh các chấn thương tâm thần mạn tính. Tránh tiếng ồn trong môi trường sống.Thực hiện chế độ sinh hoạt, lao động, nghỉ ngơi thợp lý, tránh các yếu tố tác động tiêu cực. 
    2. Điều trị bằng thuốc Đông y Thuốc thang theo biện chứng luận trị hoặc viên thành phẩm từ tâm sen, lá vông, lạc tiên, củ bình vôi, Ví dụ : rotunda 30mg x 2 viên/ngày, uống tối.Đối với ngươi cao tuổi chú ý thuốc tăng cường tuần hoàn não và dinh dưỡng tế bào não
   3. Châm cứu, xoa bóp bấm huyệt ,Thuỷ châm các thuốc bổ thần kinhnhw  vtamin nhóm B ….. Đặt viên từ trên các huyệt loa tai. Dùng dòng điện một chiều, kích thích tần số thấp qua da.
    4.Tâm lý liệu pháp Lạc quan và tự tạo cho mình niềm vui trong công việc và cuộc sống tự kỷ ám thị. Khí công ,Yoga,  âm nhạc, giữ gìn giấc ngủ đảm bảo,  Khắc phục các tình trạng căng thẳng, mệt mỏi.
    5.Thể dục liệu pháp. Rèn luyện thân thể thường xuyên,  Tập luyện nâng cao thể lực.Tập  hoặc cân bằng âm dương như:  Thiền, Yoga
    6. Dinh dưỡng  nâng cao thể trạng, lỰa chọn thực đơn thích hợp .
    7.Phát hiện điều trị kịp thời các bệnh thực thể

    IV.CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
    Các thể lâm sàng của tâm căn suy căn suy nhược theo Y học cổ truyền
    1. Thể can khí uất , tâm hoả vượng
    Do tinh thần bị sang chấn liên tục và  kéo dài. Tương ứng với giai đoạn hưng phấn tăng
    Triệu chứng: Đau đầu từng cơn, đau dữ dội, đau căng như mạch đập, thường đau vùng đỉnh hoặc hai bên thái dương (can và đởm kinh) người bệnh tinh thần uất ức hay cáu gắt, phiền muộn, hay thở dài, bụng đầy hơi, chướng nhẹ, ăn kém, đại tiện táo, rêu lưỡi trắng, mạnh huyền.
    Pháp trị: Sơ can, lý khí, an thần
    Bài thuốc: Tiêu dao tán gia giảm
    Châm cứu: có thể lựa chọn hoặc phối hợp các công thức huyệt sau tuỳ thuộc vào triệu chứng cụ thể của bệnh nhân:Công thức chung: Thái xung, hành gian, khí hải, đản trung, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao. Đau đầu: các huyệt tại chỗ vựng đầu: bách hội, thái dương, phong trì, ấn đường, tứ thần thông. 

     2. Thể tâm tỳ hư ( ức chế giảm kết hợp với SNCT)
    Triệu chứng: ngủ ít, dễ hoảng sợ, ăn kém, sụt cân, người mỏi mệt, mắt thâm quầng, hồi hộp, hơi nhức đầu, rêu lưỡi trắng, mạch nhu tế hoãn.
    Pháp trị : dưỡng tâm kiện tỳ
    Bài thuốc: Qui tỳ thang:
    Châm cứu: Bổ tỳ du, vị du, túc tam lý, nội quan, thần môn, tam âm giao

    3.Thể âm hư hoả vượng ( Ưc chế giảm, hưng phấn tăng)
    Triệu chứng  Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ù tai, hay quên, hồi hộp, hay xúc động, vui buồn thất thường, ngủ ít, hay mơ, miệng khô, họng khô, trong người hay cảm thấy bừng nóng, táo bón, nước tiểu đỏ, mạch Huyền, Tế, Sác.
    Pháp trị : tư âm giáng hoả, bình can tiềm dương, an thần.
    Kỷ cúc địa hoàng thang gia giảm: Lục vị kỷ cúc + Câu đằng 12, Sa sâm 12, Mạch môn 12, Táo nhân 8, Bá tử nhân 8b, Thạch hộc 12, Hạ khô thảo 12, Địa cốt bì 8, Mạch môn 12, Long cốt 16, Mẫu lệ 12,
    Chu Sa An Thần Hoàn gia giảm:

    4. Thể can thận âm hư (thể ức chế thần kinh giảm)
    Triệu chứng: người mệt mỏi, đau lưng, đau đầu âm ỉ, thường đau cả đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, hay quên, hồi hộp, hay xúc động, buồn vui thất thường, ngủ ít hay chiêm bao, miệng khô, họng khô người hay bứt rứt, hoặc bừng nóng (bốc hoả).  di tinh, tiểu tiện trong, đại tiện ít, mạch huyền tế hoạc tế sác.
    Pháp trị: bổ thận âm, bổ can huyết, an thần, cố tinh 
    Bài thuốc:
    Lục vị qui thược 
    Châm cứu: công thức chung: Thái xung, hành gian, khí hải, đản trung Bổ Thận du, Can du, Tâm du, Cách du, Tả Hành gian, Khúc trì, Túc lâm khấp, Bổ Nội quan, Thần môn, Tam âm giao 

    5. Thể thân âm thận dương lưỡng hư  (hưng phấn và ức chế đều giảm)
    Triệu chứng: các triệu chứng suy nhược trở nên trầm trọng hơn, khí sắc bệnh nhân giảm rõ , sắc mặt trắng bệch, bàng quan lơ đãng kém sức chú ý, có khi trầm cảm,  uỷ mị, lưng gối yếu mỏi, lưng và chân tay lạnh, sợ lạnh, ngủ ít, tiểu tiện trong, đái nhiều lần, di tinh, liệt dương lưỡi nhạt, mạch tế vô lực. 
    Pháp trị : Ôn Thận dương, bổ Thận âm, an thần, cố tinh 
    Bài thuốc :
    Thận Khí Hoàn: (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).Hữu Quy Hoàn gia giảm
    Châm cứu: cứu hoặc ôn châm Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Mệnh môn, Tam âm giao.Bổ Nội quan, Thần môn

    V.CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

   1. Bệnh suy nhược thần kinh:
- Có yếu tố chấn thương tâm lý cấp hoặc mạn tính.
- Có các triệu chứng lâm sàng kể trên.
- Các triệu chứng kéo dài trên 3 tháng, nghỉ ngơi thư giãn đỡ ít.
- Điện não đồ:  giảm biên độ và chỉ số nhịp alpha (điện não đồ dẹt).

    2. Hội chứng suy nhược thần kinh:
- Không có yếu tố chấn thương tâm lý.
- Các triệu chứng lâm sàng suy nhược thần kinh xảy ra sau một số bệnh nội, ngoại khoa, thời gian chỉ kéo dài một vài tuần, nghỉ ngơi thư giãn đỡ nhiều và hết.

 CÁC BÀI THUỐC CHỮA SNTK 
 Tiêu dao tán gia giảm  Sài hồ 12, Thanh bì 8, Chỉ xác 8, Hoàng cầm 12, Cam thảo 6, Táo nhân 8, Bạch truật 12, Bạc hà 8, Đại táo 12, Bạch linh 12, Uất kim 8, Bạch thược 12, Hương phụ 8. 
Qui tỳ thang: Hoàng kỳ 12, Bạch truật 12, Đảng sâm 12, Đương quy 8, Phục thần 8, Long nhãn 8, Táo nhân 8, Viễn trí 6, Mộc hương 6, Đại táo 12. Gia Hoài sơn 12, Ý dĩ 12, Long nhãn 8, Bá tử nhân 8, Kỷ tử 12, Liên nhục 12, Đỗ đen sao 12.
Lục vị qui thược (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu). gia vị: gia Táo nhân 8, Bá tử nhân 8, Liên nhục 12, Kim anh tử 12, Khiếm thực 12, Kỷ tử 12, Hoàng tinh 12, Hà thủ ô 12, Long nhãn 8, Kim anh tử 8, Khiếm thực 8.Có thể thêm thuốc trợ dương: thỏ ty tử, Ba kích, Tục đoạn, Cẩu tích,..
Thận khí hoàn gia giảm: Thục địa 12, Hoài sơn 12, Sơn thù 8, Đan bì 8, Trạch tả 8, Phục linh 8, Nhục quế 4, Phụ tử chế 8, Ba kích 12, Thỏ ty tử 12, Kim anh tử 12, Khiếm thực 12, Táo nhân 8, Viễn trí 6, Đại táo 12
Hoặc gia Hoàng tinh 12, Kỷ tử 12, Tục đoạn 12, Liên nhục 12+
Củng cố kết quả điều trị một thời gian tiếp theo bằng bột Lục vị



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn