BỆNH TIÊU HOÁ » Lý Luận_Tỳ Vị

BỔ TỲ_ BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ


DOCTOR MAI :  tỳ cùng vị  đảm nhiệm chuyển hoá thức ăn thành tinh, tinh thành huyết. Huyết nuôi  cơ bắp, tứ chi, nội tạng. Tỳ mạnh – cơ bắp chắc khỏe, nội tạng vững. Vận hoá thuỷ thấp tốt, tân dịch nhuận, nằm đúng vị trí,  nước tiểu màu sắc số lượng bình thường, không phù thũng. Máu không đi sai đường. ( bài chưa hoàn chỉnh )

 

 1.Tỳ dương hư hàn :

.
Biện chứng : tỳ dương ( dương- năng lượng, nhiệt lượng ) yếu -   ăn kém , không đủ năng lực cho  tiêu hóa nên phân nát, bụng trên chướng đau, thích chườm nóng, nắn bóp. không tạo nên được huyết từ chất tinh túy của đồ ăn, nên sắc mặt vàng bệch, Không nuôi được cơ nhục nên: chân tay yếu, cơ bắp mễm nhẽo, lạnh. Cung cấp  năng lực cho hoạt động chung các nội tạng kém nên người mệt mỏi, biếng nhác. Vận hoá thuỷ thấp kém -  nước tiểu nhiều trong, hoặc ít và  phù thũng.  Lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch hoãn hoặc nhược đều là biểu hiện của tỳ dương hư..
 

Lâm sàng : thường gặp trong  bệnh chứng thần kinh dạ dày, viêm dạ dày mãn, loét tá tràng, công năng tiêu hoá rối loạn, viêm ruột mãn tính, lỵ mãn tính, phù do suy dinh dưỡng. Mà những bệnh này có biểu hiện tỳ dương hư.

 

Nguyên tắc : ÔN BỔ TỲ DƯƠNG . dùng thuốc bổ ấm nóng để  tráng kiện cho tỳ.

Phương dược :  Phụ quế lý trung thang gia giảm. Như loét tá tràng thêm Phật thủ, Ngoã lăng luyện. Viêm đại tràng mãn thêm Xích thạch chi, Thạch lựu bì. Lỵ amip mãn thêm  Mộc hương, Bạch thược, Đương quy….

2.Tỳ khí hư :

Biện chứng:  khí chỉ sức mạnh của công năng hoạt động: ( có các triệu chứng của tỳ dương hư như  kém nên  ăn uống không biết ngon, không  đủ năng lực cho  tiêu hóa nên phân nát, bụng trên chướng đau, thích chườm nóng, nắn bóp. không tạo nên được huyết từ chất tinh túy của đồ ăn, nên sắc mặt vàng bệch, Không nuôi được cơ nhục nên: chân tay yếu, cơ bắp mễm nhẽo, mệt mỏi,  lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch hoãn hoặc nhược). Còn có thêm : lưỡi nhão bệu có ngấn răng. Nói yếu, thở  đoản hơi. Khí trung tiêu ( thuộc tỳ) hạ hãm gây ra sa thoạt nội tạng ( dạ dày, thận, ruột, trực tràng,  dạ con).Tỳ hư không nhiếp huyết ( giữ lại) làm xuất huyết.

 

Nguyên tắc chữa: BỔ TRUNG KHÍ. Dùng thuốc bổ khí để thăng dương khí trung tiêu, làm mạnh tỳ lên. 
Phương thang :  Tiểu kiện trung thang, Bổ trung ích khí, Hoàng kỳ kiện trung ….."Quỳ tỳ thang"
Lâm sàng :  thưòng gặp loét dạ dày tá tràng ; sa dạ dày, dạ con, trực tràng,rong kinh, đa kinh, băng huyết…Mà những bệnh này có biểu hiện tỳ khí hư..

3. Tỳ hư thấp khốn

Biện chứng:  Tỳ có chức năng vận hoá thuỷ thấp, khi công năng vận hoá thấp trọc bị trở ngại, tích ở  dạ dày, làm  đầy tức, buồn nôn. Thấp làm thanh dương không thăng gây ra chứng đau nặng đầu; thấp tụ xuống hạ tiêu gây ỉa chảy.  Biểu hiên ra ngoài : phù thũng,  miệng nhạt, rêu lưỡi dầy trơn, mạch hoãn.
Lâm sàng :  thường gặp viêm dạ dày mãn, viêm ruột mãn, lỵ mãn,  viêm gan mãn, phù thũng. Mà những bệnh này có biểu hiện tỳ hư thấp khốn.

Nguyên tắc : Dùng thuốc BỔ TỲ kèm KHỬ THẤP

Phương thang :  Sâm linh bạch truật tán.  Vị linh thang.  Ngũ linh tán kèm với Tứ quân tử thang.

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn