BỆNH TIÊU HOÁ » Ỉa Chảy Cấp Và Mãn

CÁC BÀI THUỐC CHỮA ỈA CHẢY


SUCKHOELOISONG.VN : CÁC BÀI ĐÔNG Y CỔ PHƯƠNG “Lý Trung Thang”  , “ Tứ nghịch thang”  .“ Vị Linh Thang   , “ Vị Linh + Tam Nhân ”,  “Bảo Hoà Phiến”. “Bình Vị Tán” , " Bất Hoán Kim Chính Tán," “Cát Căn Cầm Liên Thang” gia thược  , “Chỉ Thực Đạo Trệ Hoàn” ,"Đại An Hoàn" , “Hoắc Hương Chính Khí Tán”  

CÁC BÀI THUỐC CHỮA ỈA CHẢY 

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp -
 BS Phạm Thị Mai: 

I.CÁC PHƯƠNG THANG TRỊ TIẾT TẢ CẤP

1. Bảo Hoà Hoàn (Đan khê tâm pháp)
Sơn tra 240, Mạch nha, Thần khúc nn 80, La bạc tử 40, Trần bì 80 , Bạch linh, Bán hạ nn 120. Liên kiều 40 g. Hoàn hồ. 6 - 12g /lần uống với nước hoặc nước sắc Mạch nha sao. Hoặc thang. Thành phẩm phiến là  “Bảo Hoà Phiến”. Tác dụng: Tiêu tích hòa vị, thanh nhiệt lợi thấp. Chủ trị : Các chứng thực tích. Có gia giảm. Kiết lî mới/ thực tích: bỏ Linh, Kiều gia Hoàng liên, Binh lang, Chỉ thực.
2. Bảo Hoà Hoàn ( Cổ kim y giám)
Là bài trên gia Bạch truật, Hậu phác, Hương phụ, Chỉ thực, Hoàng cầm. Trị Thực tích/Thấp nhiệt/ Tỳ hư.
3Biển Đậu Hoắc Hương:
 
Biển đậu, Hoắc hương nn 40. Sa nhân 20. Trần bì , Can khương, Bào khương, Nguyên hồ, Nhị sửu nn 10.  Mộc hương 3 g. 
Tác dụng:  Ôn trung Sáp tràng Chỉ tả
4. Bình Vị Tán  ( Hòa tể cục phương ) 
Thương truật, Hậu phác, Trần bì  nn  4 - 12, Cam thảo (sao ) 4. Gừng 2 lát, Táo 3 quả . Có thể gia Sơn tra, Thần khúc.
Tán. Uống 6 - 12g/lần với nước sắc gừng 3 lát, Táo 3 quả. Hoặc thang. Tác dụng : Kiện tỳ táo thấp, hành khí đạo trệ. Chủ trị : viêm dạ dày mạn tính, đau dạ dày cơ năng thể Tỳ vị thấp trệ ( đầy bụng, mồm nhạt, nôn, buồn nôn, chân tay mệt mỏi, đại tiện lỏng, rêu lưỡi trắng nhớt dày. Gia giảm : Nếu kiêm thấp nhiệt gia Hoàng cầm, Hoàng liên
5. Bất Hoán Kim Chính Tán Hòa tễ cục phương ) . < Thương Truật 4g, Hậu phác 3g, Trần bì 3g, Đại táo 1-3g, Sinh khương 2-3g, Cam thảo 1,5g là Bình Vị Tán > Hoắc hương 1g. Bán hạ 6g, Dùng tán hoặc Thang. Công dụng: Trị các chứng của Bình vị tán, lại bị ngoại cảm hàn thấp, thuỷ độc tà ( sốt , thổ tả …) hoặc cảm thử thấp tràng vị: về mùa nắng cảm hàn thấp, sốt sợ lạnh, tiêu chảy.
6. Cát Căn Cầm Liên Thang” gia Thược  (Thương hàn luận)
Cát căn 20, Hoàng cầm 12, Hoàng liên 8, Chích thảo 4, gia Thược dược 12 g.
7. Chỉ Thực Đạo Trệ Hoàn
Hoàng cầm, Hoàng liên, Đại hoàng, Chỉ thực, Bach truật, Bạch linh, Trạch tả, Thần khúc
8.Đại An Hoàn ( Đơn khê tâm pháp)
“Bảo Hoà Hoàn” gia Bạch truật 80 g.  Tác dụng tiêu trung kiêm bổ . Trị tỳ hư, tích trệ không hoá, gây tiêu chảy.
9. Độc sâm thang  Nhân sâm 6 g hãm uống.
10. Hoắc Hương Chính Khí Tán  (Hòa tể cục phương ) 
Hoắc hương 12. Cát cánh, Phục linh, Tô diệp, Bạch truật, Bán hạ, Bạch chỉ, Đại phúc bì nn 8 - 12. Hậu phác ( khương chế),
Trần bì nn 6 - 12 . Chích thảo 4g, Gừng 3 lát, Đại táo 2 quả Tán thô,  2 đc /lần uống với nước sắc Gừng 3 lát, Đại táo 2 quả , uống nóng
11.Lý Trung Thang  ( Thương hàn luận ) Can khương, Đảng sâm, Bạch truật, Chích thảo nn 120g Bạch truật sao khử thổ. Tán mịn, hoàn mật. Uống 8 - 16g x 3 lần/ ngày. Hoặc thang.  Gia vị như sau :
- Iả chảy nặng: hoặc có  kèm sa dom gia Phụ , Quế, Thăng ma , Sài hồ
- Kiết lî đợt cấp của bệnh mạn tính:  “Lý Trung Thang” phốI "Hương liên hoàn” 
- Lóet dạ dày tá tràng, phân có máu : gia A giao, Ngãi diệp, Địa du, Hoa hòe
- Ợ hơi nhiều :  gia Đinh hương, Bạch khấu nhân, là bài 'Đinh khấu lý trung hoàn'.
- Hàn nặng: thêm Phụ tử, Quế hoặc Can khương nướng tán nhỏ 2 đc
 Phụ tử Lý trung thang  
 Phụ quế lý trung hoàn.
- Xuất huyết tiêu hoá, phân đen gia A giao, Ngãi diệp, Địa du, Hoa hòe
- Tỳ vị hư hàn/ngoại cảm phong hàn “Lý Trung Thang”  gia Quế chi là bài  Quế Chi Nhân Sâm Thang
12. Liên Mai Thang
Hoàn liên, Ô mai, Mạch môn, Sinh địa , A giao, Sa sâm, Tây dương sâm, Mộc qua, Thạch hộc
13. Ngũ Linh Tán Phục linh, Trư linh, Bạch truật, Trạch tả, Quế chi 8-12 g . Sắc chia làm nhiều lần, uống trong ngày.
14. Quy Thược Thang
 Quy, Thược nn 60. Hoàng liên, Địa du, Hoạt thạch nn 10. Binh lang, Chỉ xác, Cam thảo nn 6. Lai phục tử, Mộc hương nn 3 g
15.Tứ nghịch thang 
Phụ tử chế 20 g, Can khương 12 g, Cam thảo 16g. Sắc, chia uống nhiều lần trong ngày.
16.Trừ Hàn Thấp Thang
Gừng già 40. Quế chi 7. Hoắc hương 20.  Đại hồi 12 g. Sắc, chia uống nhiều lần trong ngày. Trẻ nhỏ dùng khoảng ¼ liều người lớn.
17. Trừ Thấp Kiện Tỳ Thang
Hoắc hương 20 g, Mộc hương, Hương phụ, sa nhân, Hậu phác, Đại phúc bì, Cam thảo nn 6-12 g.Sắc , chia uống làm nhiều lần trong ngày.
18. Vị Linh Thang ( Đơn khê tâm pháp)
Là  Ngũ Linh Tán  hợp Bình vị tán  nn 1 đc. Táo 4 quả. Gừng 2 lát, hoặc thêm Bào khương, Nhục quế, Kha tử, Đậu khấu. Tán thô, sắc, chắt lấy nước uống.
19.Vị Linh hợp Tam Nhân ***  thêm Quế nhục, Bào khương, Đại táo.
20. Viêm Ruột Hoại Tử Thang
Bạch đầu ông, Hoàng liên, Tần bì , Kim ngân, Thược , Quy , Xích tiểu đậu, Điền thất mạt, Địa du thán , Hoạt huyết đằng , Cam thảo  

II. CÁC BÀI THUỐC NAM TRỊ  TIẾT TẢ CẤP

1. Iả Chảy Do Thấp Nhiệt I  (Hướng dẫn thực hành điều trị)
Hoàng bá 125. Ngũ bội tử 37,5. Ngũ vi tử 42,5. Phèn phi 2,5g.
Tán hoàn 0,5 g. Dưới 4 tuổi  4 v / ngày chia 2 lần. Cứ thêm 1 tuổi thì thêm 2 v/ngày. Tối đa không quá 12 v/ngày, dùng 7 ngày.
2.Iả Chảy Do Thấp Nhiệt II  (Hướng dẫn thực hành điều trị)
Búp sim, Mộc hương, Mã đề, Xuyên tâm liên lượng bằng nhau.Tán bột, đóng gói hoặc viên 0,5g. Cách dùng như bài trên.
3. Iả Chảy Do Thấp Nhiệt III  (Nam dược thần hiệu)
Lá mã đề giã vắt lấy nước cốt hòa với 1 chén mật ong, sắc nóng lên cho uống.Hoặc hạt Mã đề tán nhỏ mỗi lần 2 đồng cân với nước cơm chữa nhiệt tả.
4. Riềng Vỏ Ôỉ  (Thuốc nam châm cứu)
 Củ riềng sao vàng 40g,  Vỏ ổi rộp sao 80g.Tán thô. Sắc 6 – 8g/ lần, chắt nước uống.
5.Thang Chữa Iả Chảy Do Hàn Thấp Có Nôn  (Thuốc nam châm cứu)
 Can khương, Vỏ quýt nn 12g, Sa nhân sao, Hoắc hương sao nn 20g,  Đậu ván nn 40g. Tán thô, sắc 2-6 g / lần , chắt nước uống. ôn trung, khu hàn, bổ tỳ, trừ thấp, chỉ tả, cầm nôn 
6. Viên cầm ỉa chảy  (Thuốc nam châm cứu)
Búp ổi sao 100, Búp sim sao 100, Vỏ lựu 20g . Sắc chia nhỏ liều uống. Hoặc cô lại làm viên uống.

  VI. CÁC BÀI THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY MÃN

1. Bổ Trung Ich Khí  ( Tỳ vị luận)
  Hoàng kỳ 20g. Đảng sâm, Bạch truật,  Đương qui nn 12. Sài hồ, Thăng ma nn 8. Trần bì Chích thảo nn 4 - 6g.  Sắc, uống.
Tiết tả kéo dài do tỳ khí hư nặng  gia Sơn dược sao, Thạch lựu bì.
  Bổ Trung Ich Khí phối Sâm Linh Bạch Truật Tán   Gia Thảo quả, Hương phụ, Đại táo.
2.Cốm Bổ Tỳ – VĐY
Sâm, Hoài sơn, Trần bì , Sa nhân, Cốc nha , Biển dậu , Ý dĩ, Liên nhục, Nhục khấu
3. Dị Công Tán  gia Mộc hương, Hậu phác, Mạch nha, Sơn tra thán, Thần khúc. 
4. Lục Quân Thang
5. Ôn Vị Ẩm
6. Sâm Linh Bạch Truật TánĐẳng sâm, Phục linh nn 12, Truật 16, Cam thảo 6 , Sơn dược, ý dĩ nhân, Biển đậu, Liên nhục, Cát cánh, Sa nhân nn 8g. Gia : Táo, Quế nhục, Can khương, Thảo quả, Nhục khấu.Tán: uống 1,5-2g x 3 lần / ngày với nước táo sắc, hay nước cháo gạo lứt. Hãn hữu dùng thang. Gia giảm:
-Tỳ thận dương suy gia Bổ cốt chi, Phụ tử.
-Hư hàn hoặc tả thoát gia Kha tử.
-Thấp nhiệt đều nặng gia Hoàng liên, Hoàng bá.
-Bụng chướng đau nhiều gia Mộc hương, Chỉ xác.
7.Thống Tả Yếu Phương  : Bạch truật ( thổ sao) 120g, Phòng phong sao, Bạch thược sao nn 80g, Trần bì sao 60g.. uống 6 - 12g/ lần x 2 - 3 lần/ ngày..Thang : Bạch truật (sao vàng hoàng thổ), Bạch thược (sao) nn 12 g, Trần bì, Phòng phong 8 g..
- Có thể gia Thăng ma, Sài hồ, Ý dĩ, để tăng tác dụng cầm ỉa
- Đau do khí trệ gia Hương phụ, Mộc hương, Tiều hồi , Sa nhân
- Huyết ứ gia Đan sâm , Ngũ linh chi
8. Tứ Thần Hoàn  Bổ cốt chi 160g, Nhục đậu khấu ( sao), nn Ngũ vị tử 80g, Ngô thù du 40g. Sinh khương 320g, Đại táo 240g. Bốn vị đầu tán mịn, hoàn với nước sắc Khương Táo và ít bột mì. Uống 12 - 16g/ lần với nước muối nhạt hoặc nước sôi nguội, trước lúc ngủ. Hoặc thang.
- Nếu kèm khí hư ỉa không cầm gia Sâm, Kỳ , Truật , Thăng ma. Gừng , Táo luộc , giã nát , trộn bột thuốc , làm hoàn , uống 9g/ lần, lúc đói.
-Tỳ dương hư nặng gia Phụ tử chế, Nhục quế.
-Bụng đau nhiều bỏ Ngũ vị tử, Ngô thù du, gia Hồi hương để ôn thận hành khí chỉ thống.
Đắp ngoài: Hành trắng giã nát sao nóng đắp ở rốn
Không dùng : Rối loạn tiêu hóa kéo dài do thực tích
Điều trị củng cố bằng “ Bát Vị Hoàn” gia Phá cố chỉ (muối sao), Thỏ ty tử (rượu sao), Ngũ vị tử ( sao khô),

9. Vị Quan Tiễn  ( Tỳ thận lưỡng hư )

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp
 -
 BS Phạm Thị Mai biên soạn



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn