BỆNH TIÊU HOÁ » Xử lý triệu chứng

CÁC BÀI THUỐC CHỮA NÔN ĐÔNG Y


 SUCKHOELOISONG.VN:   Nôn là triệu chứng của nhiều bệnh. Nôn do tích trệ thức ăn do thương thực , do trúng thực , do thai nghén, do rối loạn tiền đình ...Sau đây là các bài thuốc chữa nôn theo từng thể loại bệnh : "Bảo Hoà Hoàn"" Bán Hạ Phục Linh Thang" " Bán Hạ Tả Tâm Thang"" Bán Hạ Thăng Ma Bạch Truật Thang"... 

CÁC BÀI THUỐC CHỮA NÔN ĐÔNG Y 
                         BS Phạm Thị Mai - 
           Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh Viện Đà Nẵng
 

   
    Nôn là triệu chứng của nhiều bệnh. Nôn do tích trệ thức ăn do thương thực , do trúng thực , do thai nghén, do rối loạn tiền đình ...Sau đây là các bài thuốc chữa nôn theo từng thể loại bệnh 


NÔN MỬA ( ẨU THỔ ) ( 01-10-2017 )
BS Phạm Thị Mai -  Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh Viện Đà Nẵng : Về sinh lý học nôn mửa là một phản xạ bảo vệ cơ thể, nhằm tống những chất có hại ra khỏi dạ dày.  Nhưng nếu phản xạ này hoạt động quá mức hay có nguyên nhân bất thường, thì trở thành bệnh lý.  Về lý luân đông y ; có rất nhiều nguyên nhân gây ra làm vị khí nghịch lên gây nôn mửa. Để chẩn đoán, đưa ra pháp trị và dụng phương , thầy thuốc phân biết thực chứng , hư chứng . Nhưng trên thực tế rất thường gặp các nguyên nhân phối hợp nhau , hư thực thác tạp


Sau đây là các bài thuocs chữa nôn theo từng thể loại bệnh 


I. NÔN , BUỒN NÔN DO TÍCH TRỆ 

 "Bảo Hoà Hoàn"  ( Đơn khê tâm pháp )
    Sơn tra 240g Thần khúc 80g , Bạch linh,  Bán hạ  nn 120g,  La bạc tử,  Mạch nha, Trần bì, Liên kiều  nn 40g. Tán, hồ viên. Uống 6 - 12g / lần với  nước sắc  Mạch nha sao. Hoặc thang. Gia giảm : 

1. Do  ăn tôm cua cá  : gia  Tô diệp, Kinh giới , Trần bì Mộc hương , gừng  
2. Do ăn  thịt mỡ :  gia sơn tra thảo quả 
3. Do ăn  ăn trứng :  gia  gừng, tỏi, hoặc Đậu khấu Trần bì, Đậu xị, gừng
4. Do ăn  rau củ sống, rái cây:  Mộc hương, Sa nhân, Bào khương, 
5. Do án ngũ cốc : gia  Mạch nha, Cốc nha, Thần khúc, Sa nhân, Kê nội kim. 
6. Do  ăn cơm nếp:  dùng rượu sao thuốc rồi mới sắc uống     
7. Kiêm tỳ hư  :  gia Bạch truật. 
8. Nếu bệnh nhẹ hơn : bỏ Bán hạ, La bạc tử, Liên kiều gia Bạch truật, Bạch thược 
9.Ghé đàm nhiệt gia Bạch truật, Hậu phác, Hương phụ, Chỉ thực, Hoàng cầm.

* Ý nghĩa Sơn tra,Thần khúc,La bạc tử, ( Mạch nha ) - tiêu thực là chủ dược. Bạch linh, Bán hạ nn 120g Trần bì 40g hành khí hòa vị hóa thấp, tiêu đàm. Liên kiều 40g - tán kết thanh nhiệt.
* Công dụng : Tiêu tích hòa vị, thanh nhiệt lợi thấp, chỉ ẩu
* chủ trị: thực tích ( thường gặp ở trẻ em rối loạn tiêu hóa ).
* Gia giảm :
+Trị thực tích kiêm tỳ hư  "Đại An Hoàn"  ( Đơn khê tâm pháp) :là bài " Bảo Hoà Hoàn"  gia Bạch truật.

+ Kiện tỳ tiêu thực nhẹ hơn "Tiêu Bảo Hoà Hoàn"   ( Y phương tập giải):. là bài " Bảo Hoà Hoàn"   bỏ Bán hạ, La bạc tử, Liên kiều gia Bạch truật, Bạch thượ
 + Kiết lî mới bắt đầu có chứng thực tích
" Bảo Hoà Hoàn"  bỏ Phục linh, Liên kiều gia Hoàng liên, Binh lang, Chỉ thực  thanh nhiệt đạo trệ
" Bảo Hoà Hoàn"  ( Cổ kim y giám): là bài " Bảo Hoà Hoàn"   ( Đơn khê tâm pháp ) gia Bạch truật, Hậu phác, Hương phụ, Chỉ thực, Hoàng cầm. để  kiện tỳ tiêu tích hóa thấp thanh nhiệt.

II. NÔN NGHÉN 

" Bán Hạ Hoàn"  ( Vương Hoài Ẩn )
    Bán hạ 10g,  Can khương, Nhân sâm, Sinh địa nn 20 g. Tán, trộn nước sắc Sinh địa, hoàn bằng hạt ngô. Uống 3 viên / lần x 3 lần mỗi ngày. Chủ trị : phụ nữ có thai bị nôn mửa quá nhiều

" Bán Hạ Phục Linh Thang"   ( Lê Hữu Trác )
    Là bài" Nhị Trần Thang " gia Sa nhân (sao) 4g Ô mai 4g Đại táo 3 quả Sinh khương 3 lát. Sắc uống khoảng 1 giờ trước khi ăn
     Chủ trị : buồn nôn , nôn do thai nghén

3. THƯƠNG THỰC

 " Bán Hạ Tả Tâm Thang"  ( Thương hàn luận )
    Bán hạ 14, Can khương 10, Hoàng cầm10,  Hoàng liên 6, Đảng sâm nn 10, Chích thảo 6 g,  Đại táo 4 quả

    * Ý nghĩa : Bán hạ - tiêu tích, giáng nghịch, chỉ ẩu là chủ dược.Can khương hợp với Bán hạ tân khai tán kết.. Hoàng cầm, Hoàng liên  - khổ giáng tiết tả.. Đảng sâm bổ khí. Chích thảo, Đại táo 4 quả - kiện tỳ điều hòa các vị thuốc.
    * Công dụng : hòa vị, giáng nghịch, khai kết,  trừ bi.
    * Chủ trị : do hàn nhiệt, giao kết sinh vị khí bất hòa , đầy tức  bụng.,, nôn khan, sôi bụng, tiêu chảy, rêu lưỡi vàng mỏng, nhớt, mạch huyền tế sác.
    * Gia giảm :

+ Cơ thể khỏe mạnh : bỏ Đảng sâm, Can khương.

+Thấp nhiệt tích trung tiêu : nôn và đầy tức bụng bỏ Đảng sâm, Can khương, Đại táo, Cam thảo. Gia Chỉ thực, Sinh khương để giáng nghịch chỉ ẩu tiêu mãn.
+ Viêm ruột cấp, sốt, nôn nhiều, bụng  đau , sôi, đầy, tiêu chảy, mệt mỏi, rêu lưỡi vàng, mạch huyền tế, sác, hợp
    " Tả Kim Hoàn"  để thanh nhiệt hòa vị cầm nôn, giảm đau.
+ Tích thực, bón :  bỏ Đảng sâm, Chích thảo gia Chỉ thực, Đại hoàng.
+ Trị chứng thấp nhiệt uất
   " Sinh Khương Tả Tâm Thang"  - Thương hàn luận : bỏ Can khương gia Sinh khương 12 - 16g,  kết sinh đầy bụng.  Hòa vị tiêu thực, cầm tiêu chảy,  trọng dụng Sinh khương để tán thực khí.
+ Vị khí hư nhược /rối loạn tiêu hoá
   " Cam Thảo Tả Tâm Thang"  -Thương hàn luận : tăng Cam thảo ,  , sinh đầy bụng, rối loạn tiêu hóa, bụng sôi tiêu chảy, bứt rứt, nôn khan., cho trọng dụng Cam thảo để bổ trung khí.

4.  PHONG ĐÀM, CHÓNG MẶT, BUỒN NÔN

" Bán Hạ Thăng Ma Bạch Truật Thang"   Lý Đông Viên
    Bán hạ, Trần bì, Bạch linh Mạch nha Thần khúc nn 12 g  Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật nn 10 g
    Thương truật, Trạch tả, Hoàng bá, Thiên ma nn 8g Can khương 4 g. Tán bột, mỗi lần uống 2g hòa với nước ấm. 

* Ý nghĩa  Bán hạ, Trần bì, Bạch linh  hoá đàm.Thiên ma: hoá đàm tức phong. Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Can khương  ôn bổ tỳ.
Mạch nha Thần khúc  - tiêu thực. Thương truật, Trạch tả, Hoàng bá- thanh lợi thấp nhiệt
* Công dụng : hóa đàm, khu phong,
* Chủ trị: Mắt hoa, đầu váng, nhức đầu, hóa đàm, khu phong, lợm giọng buồn nôn, mình nặng 

 " Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Thang"  ( Y học tâm ngộ )
    Là bài bài " Nhị Trần Thang "  ( Bán hạ, Quất hồng nn 8g, Bạch linh 12g , Cam thảo 4g ) phối với
    Thiên ma 10 g , Bạch truật 12g , Gừng tươi 3 lát, Táo 3 q . Sắc nước uống
    * Ý nghĩa  Thiên ma 10 g : hóa đờm tức phong, trị đau đầu, chóng mặt là chủ dược. Phối vớiBạch truật : kiện trừ thấp, tăng tác dụng tiêu đờm của các vị trên. Gừng tươi 3 lát, Táo 3 q - điều hòa tỳ vị.
    * Công dụng : Kiện tỳ, trừ thấp, hóa đờm, tức phong.
    * Chủ trị : phong đàm nhiều, đau đầu, chóng mặt., ngực đầy, rêu lưỡi trắng nhợt, mạch huyền, hoạt .
    * Gia giảm :
+ Chóng mặt nhiều gia Cương tàm, Đởm nam tinh, tăng tác dụng tức phong.
+ Khí hư  gia Đảng sâm, Hoàng kỳ.

     * Không được dùng : những trường hợp đau đầu, chóng mặt do Can dương thịnh âm hư

 5. MAI HẠCH KHÍ

" Bán Hạ Hậu Phác Thang"  ( Trương Trọng Cảnh ) Bán hạ chế 12g Hậu phác 9g Phục linh 12g Tô diệp 6g Gừng tươi 4 lát
* Công dụng : Lý khí, giáng nghịch, hóa đờm, tán kết
* Chủ trị : chứng khí hạch, thất tình uất kết khiến cho đờm dãi kết lại, trong họng như có vật gì vướng, ngực đầy, bụng đầy, biếng ăn.

                                 BS Phạm Thị Mai - 
           Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh Viện Đà Nẵng

                                               



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn