THẦN KINH VÀ TÂM THẦN » Can và chữa bệnh can

CÁC BÀI THUỐC TRỊ CAN KHÍ UẤT


SUCKHOELOISONG.VN - Các phương thang thông dụng để sơ can lý khí, giải uất gồm : Tiêu Dao Tán,  Tứ Nghịch Tán, Sài Hồ Sơ Can Tán,  Bán Hạ Hậu Phác Thang, Tứ Thất Thang, Việt Cúc Hoàn, Lục Uất Thang, Mộc Hương Thuận Khí Tán, Lương Phụ Hoàn ... được dùng để chữa các chứng bệnh can khí uất,  với pháp sơ can lý khí giải uất là chính.
CÁC BÀI THUỐC TRỊ CAN KHÍ UẤT 

                              BS Phạm Thị Mai
            Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

    Các chứng bệnh can khí uất được điều trị bằng phương pháp sơ can lý khí giải uất là chính. Các phương thang thông dụng để sơ can lý khí giải uất gồm :

1. “Tiêu Dao Tán” (Cục phương), còn có tên  “Bát Vị Tiêu Dao Tán”
    Dạng tán : Sài hồ, Đương qui, Bạch thược, Bạch truật (sao, hạ thổ), Bạch linh nn 40g, Chích thảo 20g
Bạc hà 6 g / lần, Gừng lùi 12 g/ lần
    Tán bột thô , 8 -12g/ lần x 2 lần/ ngày, hãm với nước sắc Bạc hà, Gừng lùi, lúc thuốc còn nóng, không câu nệ về thời gian.
    Dạng thang : Sài hồ, Đương quy, BạchTruật, Phục linh nn 12g, Thược dược 16g, Cam thảo 6g, Can khương, Bạc hà diệp nn 4g.
    Tác dụng: Sơ can giải uất, kiện tỳ, hoà vinh, dưỡng huyết.
    Chủ trị : các chứng can uất huyết hư
    Phụ phương:
“Đan Chi Tiêu Dao Tán”, “ Hắc Tiêu Dao Tán ”

2. “Tứ Nghịch Tán” ( Thương hàn luận )
    Sài hồ, Chỉ thực, Thược dược, Thảo, Chích lượng nn.
    Tán mịn, uống 12 - 16g/ lần với nước nguội. Hoặc thang .
    Tác dụng: Sơ can lý khí, hòa vinh tán uất.
    Chủ trị : chân tay quyết nghịch; can tỳ bất hòa
    Ứng dụng và gia giảm:
* Chân tay quyết nghịch thuộc chứng hàn quyết ( còn thuộc chứng nhiệt quyết thì phải tả hoả bằng bạch hổ thang).   
* Đau dạ dày cơ năng can vị bất hòa, đau thượng vị, hoặc nôn hoặc bụng đầy ợ hơi, mạch huyền có lực
- Đau nhiều gia Hương phụ, Diên hồ sách, Uất kim để giải uất chỉ thống,
- Đau đầy, mồm đắng, ợ chua gia Tả kim hoàn để hạ khí giáng nghịch, tả nhiệt khai uất.
- Thực tích : gia Mạch nha
* Đau thần kinh liên sườn gia Uất kim , Hương phụ nn 8 Phỉ bạch 12g, Qua lâu bì 16g rất hiệu quả.
* Viêm gan mãn
- Sườn đầy trướng tức ra còn đau cạnh sườn, dễ cáu gắt, hàn nhiệt vãng lai: bỏ Chỉ thực thêm Trần bì, Chỉ xác, Xuyên khung, Hương phụ
- Khí trệ nhiều: Hương phụ, Uất kim, Thanh bì, Tô ngạnh, Quất diệp.
- Huyết ứ nhiều : Đơn sâm, Bồ hoàng, Ngũ linh chi để tán ứ chỉ thống.
- Hoàng đản Nhân trần cao, Uất kim để thanh nhiệt lợi thấp thoái hoàng
-Tả lî mót rặn : gia thêm Phỉ bạch để thông tả khí trệ ở đại tràng.
*Khí uất ở kinh can ngực sườn trướng tức, chân tay không ấm, mạch huyền và các kiêm chứng
Kiêm hàn: Ngô thù, Quế chi, Hồi hương.
Kiêm nhiệt : Đan bì, Sơn chi.
Kiêm đờm : Bán hạ, Trần bì, Phục linh.
- Cơn đau nhiều cấp Trầm hương, Ô dược, Bình lang, Chỉ xác,

3.“Sài Hồ Sơ Can Tán”
     Sài hồ 12 g, Bạch thược 16g
     Chỉ xác (sao cám), Trần bì (sao giấm), Xuyên khung, Hương phụ, Chích thảo nn 8g,
    Tán bột. uống 8g x 2-3 lần/ ngày. Hoặc thang, sắc, chia 3 lần, uống nóng.
    Tác dụng: Hoà giải biểu lý, sơ can lý khí.
    Chủ trị các chứng can khí uất kết như:
* Stress bụng trên đầy trướng, vùng thượng vị đau, ợ hơi, ợ chua, dạ dày tá tràng loét, táo bón, rêu lưỡi trắng mỏng
* Thần kinh suy nhược do can uất chuyển qua tâm và tỳ đều hư, lo sợ hồi hộp, hay quên, ăn ngủ kém , uống xen với Quy Tỳ Thang
* Hiếp thống, ngực sườn đau tức.

4. “Bán Hạ Hậu Phác Thang ” ( Kim quĩ yếu lược )
    Bán hạ chế, Hậu phác, Phục linh, Tô diệp , Sinh khương. Mỗi thứ 6 - 8- 12- 16g. Sắc, uống ấm, 4 lần/ ngày
    Gia Đại táo 2 quả là bài “Tứ Thất Thang” (Hoà tễ cục phương)
    Tác dụng: Hành khí khai uất giáng nghịch hóa đàm.
    Không nên dùng : trường hợp âm hư, đờm hỏa hóa uất .
    Chủ trị :
* Mai hạch khí do đàm thấp, vướng trong họng, ngực sườn đầy tức, rêu lưỡi nhuận trắng, mạch huyền hoạt hoặc huyền hoãn
* Chứng ế (co thắt thực quản do thần kinh )
* Bệnh Histeria mà có thêm cảm giác trong họng có dị vật
* Hiếp thống: ngực sườn đau tức nhiều gia Mộc hương, Thanh bì, Chỉ xác
* Nôn nhiều : tăng lượng Bán hạ, Sinh khương, gia Sa nhân, Bạch đậu khấu, Đinh hương
* Đau dạ dày cơ năng
* Viêm phế quản thể hàn đàm

5. ” Việt Cúc Hoàn’’ (Đan Khê tâm pháp)
    Hương phụ, Lục khúc, Thương truật nn 12g, Sơn chi, Xuyên khung nn 8g.
    Tán mịn, hoàn nước, uống 8 - 12g/lần với nước ấm. Hoặc thang sắc.
    Tác dụng: Hành khí giải uất.
    Chú ý: chữa thực chứng. Nếu hư chứng gây bụng đầy kém ăn, tiêu lỏng không dùng.
    Chủ trị : 6 chứng uất ( khí, huyết, thấp, đàm, thực trệ, hỏa) :
* Tâm thần phân liệt thể khí uất gia Uất kim, Phật thủ, Diên hồ sách, Xích thược
* Đau dạ dày, đại tràng cơ năng, rối loạn tiêu hóa, bụng đầy, ợ hơi, ợ chua gia Sa nhân, Trần bì
* Viêm gan mạn
* Đau sườn
* Thống kinh
    Gia vị:
Khí uất nặng : tăng Hương phụ , gia Mộc hương, Hậu phác, Chỉ xác
Thấp trệ nặng :Thương truật, gia Phục linh, Trạch tả để lợi thấp.
Thực tích nặng: tăng Lục khúc, gia Mạch nha, Sơn tra để tiêu thực
Đờm uất nặng : gia Nam tinh, Bán hạ, Qua lâu
Huyết ứ nặng: tăng Xuyên khung, gia Đào nhân, Hồng hoa, Xích thược
Hỏa uất nặng: tăng Chi tử, gia Hoàng liên, Long đởm thảo, Thanh đại
Kiêm hàn : gia Ngô thù du …
    Phụ phương:
“Việt Cúc Bảo Hòa Hoàn Gia Vị”  Sài hồ, Bạch thược. Sài hồ
Lục Uất Thang II ”Cổ Kim Y Giám :Là bài Việt Khúc Hoàn gồm Hương phụ ( Đồng tiện, sao), Thần khúc (sao), Thương truật (tẩm nước gạo), Sơn chi sao đen, Xuyên khung 4g gia các vị Trần bì, Bạch linh, Cam thảo ; Bối mẫu, Liên kiều 4g; Chỉ xác,Tô ngạnh nn 4g

6.“Mộc Hương Thuận Khí Tán” Cảnh Nhạc Toàn Thư
    Mộc hương, ô dược, Thanh bì, Tân lang, Trần bì, Hương phụ, Xuyên khung
    Hậu phác, Thương truật, Chỉ xác, Sa nhân, Quế chi, nn 4g Chích thảo 2 g
    Tán bột. uống 8 – 12g với nước sắc Sinh khương.
    Pháp trị: Thư can, lý khí, hòa trung, giáng nghịch.
    Chủ trị: khí trệ, bụng đau, tam tiêu kết hạch.
“Mộc Hương Thuận Khí Tán” Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Khác bài trên thay Quế chi bằng Nhục quế 4g. và không có Tân lang

7.Lương Phụ Hoàn ( Lương phương tập dịch )
   Cao lương khương, Hương phụ nn .  gia Can khương, Thanh bì, Mộc hương, Đương qui
   Tán mịn, hoàn viên nhỏ với nước cơm, nước gừng tươi cho tí muối/ Uống 4 - 6g/ lần; có thể dùng làm thuốc thang.
    Tác dụng: ôn trung tán hàn, hành khí chỉ thống.
    Chủ trị: chứng Can khí uất trệ, hàn ngưng do tỳ vị gây nên, sườn bụng đau bứt rứt

                                                               BS Phạm Thị Mai
                                       Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng 

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn