RỐI LOẠN THẦN KINH » Rối Loạn TK Thực Vật

CÁC BỆNH LÝ HỆ THẦN KINH THỰC VẬT @


 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng:  CÁC BỆNH RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT - Rối loạn thần kinh tim;Loạn cảm họng; Suy nhược thần kinh, Cơn cao huyết áp do thần kinh. Stress; Rối loạn lo âu ám ảnh, Trầm cảm. HC trào ngược dạ dày, HC đau dạ dày do thần kinh;  HC đại tràng kích thích .Đau mỏi vai gáy. Đau thắt lưng.Tê chân tay. Rối loạn cương….



CÁC BỆNH LÝ HỆ THẦN KINH THỰC VẬT
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

   Hệ thống thần kinh thực vật (ANS) có chức năng :
         -  Kiểm soát các mô đích là : cơ tim, mạch máu, nội tạng và các tuyến.
         -  Giúp duy trì cân bằng nội môi.
    ANS gồm các đường ly tâm, hướng tâm và các nhóm neuron trung ương. Ở  não là nhân thân não và vùng dưới đồi. Ở tủy là các nhân điều chỉnh các chức năng của hệ thống.
     ANS được chia hai bộ phận chính khác biệt về giải phẫu và hoạt động đối lập: giao cảm (ngực thắc lưng: thoracolumbar) và phó giao cảm (sọ cùng: craniosacral)

§A. CÁC BỆNH RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT


I. RỐI LOẠN TIM MẠCH
       1. Rối loạn thần kinh tim ( cơn tim đập nhanh, hồi hộp, khó thở)
       2. Huyết áp tăng giảm thất thường: cơn cao HA do thần kinh

II.RỐI LOẠN THẦN KINH  

        1. Loạn cảm họng : Đông y gọi là chứng  Mai hạch khí
       2. Suy nhược thần kinh
       3. Stress:
       4. Rối loạn lo âu ám ảnh
       5. Trầm cảm
       Các tình trạng trên có khi là nguyên nhân, có khi là triệu chứng kèm theo ( mất ngủ, đau đầu, lo lắng,  bồn chồn, hồi hộp, mệt mỏi, giảm trí nhớ mất tập trung… )

III. RỐI LOẠN TIÊU HÓA 

        1. HC trào ngược dạ dày
        2. HC đau dạ dày do thần kinh
        3. HC đại tràng kích thích ( thể táo bón , thể phân nát).

IVRỐI LOẠN VẬN ĐỘNG :

        1.Đau mỏi vai gáy
        2.Đau thắt lưng
        3.Tê chân tay


IVRỐI LOẠN SINH DỤC VÀ RỐI LOẠN CƯƠNG 

V.CÁC RỐI LOẠN KHÁC 
       1.Rối loạn tiểu tiện: tiểu tiện nhiều lần
       2.Ra mồ hôi : chân tay , mồ hôi đêm , mồ hôi nhiều sau ăn hay sau vận động

Mỗi bệnh sẽ có một bài riêng - mời các Bạn xem sau 


§B. CÁC BỆNH TỔN THƯƠNG HỆ THẦN KINH THỰC VẬT 

1.Nguyên nhân

Từ hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên và có thể là nguyên phát hoặc thứ phát sau các bệnh lý khác.

     Do đái tháo đường, bệnh amyloid, hoặc bệnh tự miễn: thường  đi kèm với bệnh lý thần kinh ngoại biên
     Do nhiễm virus: sau khi nhiễm virus, bệnh thần kinh tự chủ tự miễn khởi phát có thể bán cấp.   
     Các độc tố: rượu, độc tố từ thức ăn, từ môi trường, thuốc, và hội chứng nhiễm độc thịt 
     Lão hóa; Parkinson, Teo đa hệ; Suy ANS đơn thuần; Bệnh tủy sống; Bệnh khớp thần kinh –cơ; HC Lambert-Eaton; Hội chứng cận u.  

2.Triệu chứng 

- Hạ HA tư thế: chóng mặt khi đứng dậy và giảm đi khi ngồi xuống, thời gian > 1 phút,  ≥ 20 mm Hg HA tâm thu hoặc ≥ 10 mm Hg HA tâm trương.
( loại trừ BN có mất nước)
- Bàng quang thần kinh,
- Rối loạn cương dương (triệu chứng sớm)
- Liệt ruột và táo bón khó điều trị.

 - Mất cảm giác kiểu găng - vớ và yếu cơ ngọn chi: Khi có tổn thương các sợi thần kinh thân thể kèm theo,
- Các triệu chứng khác : 
          Không dung nạp thời tiết nóng
          Khô mắt và khô miệng:  có thể có
          Co đồng tử và sụp mi nhẹ (HC Horner) : tổn thương CNS.
          Đồng tử giãn, không phản ứng (Đồng tử Adie):  tổn thương PSNS
- Phản xạ trực tràng và sinh dục-tiết niệu:
      Px da bìu : gãi da vùng bẹn gây co tinh hoàn lên cao
      Px cơ thắt hậu môn: gãi da quanh hậu môn,  cơ thắt hậu môn co
      Px hành-hang : siết nhẹ đầu dương vật( âm vật), cơ thắt hậu môn co
 ( Px này ít khi được khám vì có các test  đáng tin cậy hơn).
 -  Các test
Các test tiết mồ hôi, phế vị tim, và test adrenergic thường được thực hiện để giúp xác định mức độ và phân bố tổn thương.
    Test tiết mồ hôi bao gồm:
    Test  Định lượng phản xạ - trục tiết mồ hôi:  Các sợi sau hạch được kích thích bằng acetylcholine. Đánh giá, tổng lượng mồ hôi ở chân và cổ tay. Thử nghiệm có thể phát hiện sự giảm hoặc không tiết mồ hôi.
     Test mồ hôi điều hòa thân nhiệt:  đánh giá cả hai con đường trước hạch và sau hạch. Bôi chất màu lên da, đưa BN vào phòng kín và nóng. Mồ hôi làm cho chất màu thay đổi màu sắc, do đó các vùng giảm tiết mồ hôi được nhìn thấy rõ ràng và có thể được tính theo tỷ lệ % diện tích bề mặt cơ thể.
     Test phế vị-tim đánh giá đáp ứng nhịp tim (thông qua điện tim đồ) với thở sâu và nghiệm pháp Valsalva. Nếu ANS còn nguyên vẹn, nhịp tim sẽ thay đổi khi làm các nghiệm pháp này;
     Test Adrenergic : giúp phân biệt bệnh lý ANS  với HC nhịp nhanh tư thế. Đánh giá đáp ứng của HA  từng nhịp như sau:
Test Đầu nghiêng: Máu di chuyển tới các bộ phận phụ thuộc, gây ra đáp ứng phản xạ của HA và nhịp tim.
Test  Valsalva:  làm tăng áp lực trong lồng ngực và làm giảm máu trở về tĩnh mạch, gây ra sự thay đổi trong HA  và nhịp tim, phản ánh chức năng phản xạ áp lực của dây X và hệ giao cảm.
Test  nồng độ norepinephrine:  cho BN nằm ngửa và sau khi họ đứng trong thời gian > 5 phút. Nếu  norepinephrine  tăng sau khi đứng là bt;  Nếu không tăng khi đứng và có thể thấp là có suy ANS  đặc biệt trong những bệnh lý sau hạch (ví dụ, bệnh thần kinh tự chủ, suy nhược thần kinh tự chủ đơn thuần).

3.Chẩn đoán

        Đánh giá lâm sàng : chứng minh được sự suy giảm thần kinh tự chủ
        Xác định được nguyên nhân : ví dụ, đái tháo đường, bệnh amyloid ...
        Bệnh thần kinh thực vật tự miễn do virus. Kháng thể kháng thụ thể acetylcholine ở hạch A3 có ở khoảng 50% BN bị thần kinh tự chủ tự miễn 

4.Điều trị  

    Điều trị nguyên nhân, bệnh nền.
    Bệnh thần kinh tự chủ tự miễn dịch:  liệu pháp miễn dịch; lọc huyết tương hoặc gamma-globulin miễn dịch 


BÀI ĐỌC THÊM 
     CẤU TRÚC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THẦN KINH THỰC VẬT

    Hệ thần kinh thực vật hay hệ thần kinh tự chủ , có chức năng điều hòa hoạt động của cơ tim, mạch máu, các tuyến, các tạng… ngoài ý thức của con người. Hệ ANS điều chỉnh các chức năng của cơ thể như nhịp tim, hô hấp, tiêu hóa, tiểu tiện, kích thích tình dục và  phản ứng trước các tác nhân kích thích bên trong và bên ngoài cơ thể

     Hệ thần kinh thực vật  bao gồm hai hệ  :
        Hệ giao cảm ( Autonomic Nervous System - ANS )
        Hệ đối giao cảm ( Parasympathetic Nervous System - PSNS).
    Hai hệ này hoạt động  đối nghịch nhau nhưng phối hợp với  nhau dưới sự chỉ huy của vỏ não và trung tâm dưới đồi – tuyến yên.

     Về cấu trúc :
     Mỗi hệ này đều gồm 2 phần cấu trúc TK: Trung ương : trung khu thần kinh tự chủ gồm các nhân ở trong não và tủy sống. Ngoại biên : là sợi TK dẫn truyền và các hạch. Các đám rối ANS là các mạng lưới sợi TK giao cảm và đối giao cảm đan nhau chằng chịt trước khi đi vào một cơ quan
     Về hoạt động :

     Hệ TK trung ương (Central Neurvous System _ CNS ) tích hợp và xử lý các kích thích từ cơ thể và môi trường bên ngoài.  ANS nhận được thông tin từ các bộ phận của hệ TK trung ương,  gồm( dưới đồi, nhân bó đơn độc, chất lưới, hạch hạnh nhân, hồi hải mã, vỏ não khứu giác) để có phản ứng. Các phản ứng này điều chỉnh  HA , nhịp tim, thân nhiệt, khối lượng cơ thể, tiêu hóa, chuyển hóa, cân bằng dịch và điện giải, tiết mồ hôi, đại tiểu tiện, đáp ứng tình dục và các quá trình khác.

I. CẤU TRÚC HỆ GIAO CẢM CNS


     1. Trung ương : là cột nhân trung gian bên của đoạn tủy từ T1 - L3
     2. Ngoại biên
     - Sợi trước hạch:  từ cột nhân  nói trên,  đi theo theo rễ trước TK  gai sống đến các hạch giao cảm cạnh sống hoặc các hạch trước sống.
     - Sợi sau hạch: từ các hạch ( cạnh sống, trước sống) theo TK gai sống để đến cơ quan mà chúng chi phối. Tim, Mạch, Phổi Tạng, da đầu (cơ dựng lông), đồng tử; Các tuyến: mồ hôi, nước bọt, và tiêu hóa.
     - Các hạch giao cảm gồm :
       Chuỗi 23  hạch giao cảm:  cạnh cột sống từ C1 – S5 nối với nhau,  gồm: ở cổ ( hạch cổ trên, giữa và dưới) . Hạch cổ dưới với hạch T1 tạo thành hạch sao; Ngực có: 11 - 12 hạch; Thắt lưng  3 - 4 hạch ;  Cùng có 4 hạch  và 1 hạch cụt ( nơi hai thân giao cảm hoà lẫn )
       Các hạch trước sống hay hạch trước tạng:  gồm hạch tạng, hạch mạc treo tràng ( trên, dưới), hạch chủ thận và hạch hoành.
       Các hạch tận cùng : ở ngay gần các cơ quan.
 
II. CẤU TRÚC HỆ ĐỐI GIAO CẢM  PSNS
     1. Trung ương: là nhân các dây thần kinh sọ: III, VII, IX, X và cột nhân trung gian bên, của tủy S2-S4.
     2.Ngoại biên
      -  Sợi trước hạch: tùy theo nguồn gốc khác nhau.
       Từ nhân các dây III, VII, IX và X,  đi trong các dây này đến các hạch tận cùng (hạch: mi, tai, chân bướm khẩu cái, dưới hàm và hạch phế vị).
        Dây thần kinh X:  chứa đến ~ 75% tất cả các sợi TK phó giao cảm, ngoài chi phối cho tim, phổi, còn đi ‘lang thang’ , chi phối nhiều hoạt động PSCN 
       Từ cột nhân tuỷ gai S2-S4, đi theo rễ trước các dây TK gai sống đến các hạch tận cùng. Các hạch này nằm gần hoặc ngay trong thành của các cơ quan mà chúng chi phối, thuộc vùng chậu hông.  
         - Sợi sau hạch : rất ngắn1 - 2 mm, từ hạch tận cùng đi vào cơ quan, 
+ Cơ đồng tử. Tuyến lệ. Tuyến nước bọt
+ Các mạch máu ( vùng đầu, cổ, và các tạng trong ngực, bụng)
+ Các cơ trơn của các tuyến và các tạng ( gan, lách, đại tràng, thận, bàng quang, bộ phận sinh dục)
 
III.CHỨC NĂNG CỦA HỆ THẦN KINH THỰC VẬT



     1. Hoạt động của hệ thần kinh thực vật

 
     Hoạt động của hệ thần kinh thực vật là hoạt động của hai hệ: Hệ ANS và hệ  PSNS. Chúng hoạt động đối lập nhưng tương hỗ, để đảm bảo cân bằng chuyển hóa, cân bằng dịch và điện giải cho cơ thể.
     ANS  được ví như  bộ chân  gas, kích thích các hoạt động tim mạch, phổi, nội tạng , các tuyến và sinh dục…
     Còn PSNS  như  bàn phanh  hãm –là hoạt động  "nghỉ và tiêu hóa" (rest and digest).
     Khi ứng phó với stress:
     Hệ ANS  ngay lập tức  phản ứng nhanh đánh – hay lẩn trốn. Hoat động mang tính dị hóa để giải phóng năng lượng đối phó với stress.
     Hệ PSNS từ từ  điều hòa lại tình trạng căng thẳng. Hoạt động mang  tính đồng hóa để duy trì và hồi phục các rối loạn hậu stress.
 
     2. Chất trung gian dẫn truyền TK của ANS

- Acetylcholine: được tiết ra từ các sợi cholinergic (sợi tiền hạch) của cả 2 hệ;
 Các sợi adrenergic( sợi sau hạch) : tất cả các sợi của PSNS và một số sợi của  ANS
- Norepinephrine: được tiết ra từ các sợi adrenergic.  .
Có nhiều dưới nhóm khác nhau của các thụ thể adrenergic và các thụ thể cholinergic, theo vị trí của chúng.

 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

 



Để lại tin nhắn để được tư vấn