CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Thoái Hoá Thần Kinh

CÁC BỆNH THOÁI HOÁ TẾ BÀO THẦN KINH


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  : BỆNH CHẤT XÁM: Alzheime; Mất trí do thiếu máu não; Parkinson; Pick. BỆNH CHẤT TRẮNG : Xơ hoá rải rác; Encephalomyelitis; Mất myelin cầu não – nhân xám…xơ hoá đa ổ;  Adem; Leukodystrophies, thoái hoá chất trắng thượng thận. BỆNH HẠCH NỀN: Huntington; Vôi hóa hạch nền. . THOÁI HOÁ VÀ LÃO HOÁ : Teo não lan toả...
CÁC BỆNH THOÁI HOÁ TẾ BÀO THẦN KINH
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

Các tế bào thần kinh trung ương ( não và tuỷ sống ): gồm các phần thân tế bào tạo nên chất xám và phần tua tế bào tạo nên chất trắng. 
Các tổn tương thoái hóa chất trắng hay chất xám gây ra rất nhiều bệnh lý thần kinh với các biểu hiện khác nhau. Bao gồm :
BỆNH CHẤT XÁM
: Alzheime; Mất trí do thiếu máu não; Parkinson; Pick. BỆNH CHẤT TRẮNG : Xơ hoá rải rác; Encephalomyelitis; Mất myelin cầu não – nhân xám…xơ hoá đa ổ;  Adem; Leukodystrophies, thoái hoá chất trắng thượng thận. THOÁI HOÁ HẠCH NỀN: Huntington; Vôi hóa hạch nền. THOÁI HOÁ VÀ LÃO HOÁ : Teo não lan toả…

I.THOÁI HOÁ CHẤT TRẮNG

   1. Thoái hoá myelin:
-Nguyên nhân :  do nhiễm độc, tia xạ, hoá chất, rượu; Không rõ nguyên nhân; Đột biến di truyền.
-Bao gồm các bệnh : Xơ hoá rải rác (Multiple Sclerosis ); Viêm não và tuỷ sống (encephalomyelitis); Thoái hoá myelin cầu não –nhân xám; HC cận u. 
  2.Bệnh xơ hoá đa ổ ( MS) 
 - Nguyên nhân :   viêm tự miễn, do các yếu tố bên ngoài. 
 - Lâm sàng :
        Cấp tính: những mảng viêm phù nề quanh các mạch máu .
           Mãn tính: những mảng bị tăng sinh mô đệm và mất myelin. Giảm thị lực 1 bên, dáng đi khó khăn, RL cảm giác.
  - MRI:  Vùng trên lều quanh não thất : 85%, Thân thể trai: 70%. Tuỷ sống: 50%. Thân não. Tiểu não. Thần kinh thị giác, giao thoa thị giác.Thường có > 3 ổ, trung bình 0,5-3 cm. Ngấm thuốc đều, hình viền, hay loang lổ. Tăng tín hiệu trên T2 và FLAIR. Hình hình elip,  thuôn dài, hình các ngón tay. Teo vỏ não: 20-80%. Teo thể trai: 40%. Giảm tín hiệu trên T2W của đồi thị và nhân bèo.
    - Chẩn đoán phân biệt
+Viêm não –tuỷ rải rác cấp
+ U não: ung thư di căn. u thần kinh đệm
   3.Viêm não tuỷ rải rác cấp ADEM 
  Thường ở trẻ em . Đột ngột phản ứng miễn dịch với virut hay sau tiêm chủng .

   4. Bất thường não do tia xạ và hoá trị liệu ví dụ như 5-FU, methotrexate toàn thân, hay bơm vào ống sống. Cấp tính: phù nề và viêm ( tăng tín hiệu T2W) xuất hiện trong hay ngay sau đợt điều trị và mất đi khi hết đợt điều trị. Mãn tính: sau 6 tháng - 2 năm điều trị tia xạ .Tổn thương: tắc các mạch nhỏ, các ổ mất myelin, lan tràn tổ chức đệm và tế bào đơn nhân, teo não. Tăng tín hiện trên T2W và giảm tỷ trọng trên CT
    5. Các bệnh loạn dưỡng chất trắng 
      Bệnh Leukodystrophies :  RL enzym tiêu thể; RL peroxyt tế bào;  RL chuyển hoá aA gây  thiếu hụt một men nào đó gây rối loạn sản xuất và thay thế myelin.Tổn thương cả các hạch nền và chất xám.  Gồm bệnh Canavan: não to. Bệnh Alexander: não to và tổn thương thuỳ trán. Bệnh loạn dưỡng chất trắng thượng thận: tổn thương thuỳ chẩm. Điều trị  hỗ trợ bằng chế độ ăn.
      Bệnh Metachromatic leukodystrophy : loạn dưỡng chất trắng dị sắc do di truyền hay gặp nhất. Thường ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi. 80% chết ở tuổi trẻ con.
      Bệnh thoái hoá chất trắng thượng thận: do chất xám, chất trắng và vỏ thượng thận bị  tích tụ a xít béo. Trước trưởng thành, Biểu hiện bệnh não và suy thượng thận. Chẩn đoán: phát hiện các a xít béo chuỗi dài trong huyết thanh, trong nguyên bào xơ.Xq : 80% ca  bệnh bắt đầu ở vùng chẩm, lan ra phía trước vào vùng trán và qua thể trai sang bên đối diện. CLVT: Giảm tỷ trọng do phù não và xâm lấn tổ chức đệm. Ngấm thuốc hình gờ trước cánh máy bay( do viêm). MRI : T2 tăng tín hiệu với ngấm thuốc gờ trước cánh máy bay. Giai đoạn cuối: teo nã

II.THOÁI HOÁ CHẤT XÁM

     1.Bệnh Alzheimer: mất trí nhớ do teo vỏ não người gìa.  50% số người > 85 bị bệnh. 
   PET và SPECT: Vùng giảm chuyển hoá trong não ( giảm tiêu thụ glucose và ôxy). Tưới máu não bị giảm. Teo não nhiều hơn ở vùng thái dương, thuỳ hải mã,và vùng khe Sylvius. Giãn rộng lan toả của các rãnh cuộn não và não thất ( thường gặp). Trong số BN bị Alzheimer, có  7% -30% tổn thương thể Lewy lan toả ( thể Lewy nằm trong nơron), teo cả vỏ não, và tiểu não.
  Chẩn đoán phân biệt
-Bệnh Pick:
-Thoái hoá nền vỏ não: HC ngoại tháp và vỏ não.Teo não nặng vùng trán đỉnh
-Ứ nước não thất áp lực bình thường:RL nặng vận động và dáng đi. Giãn nặng não thất không tương xứng với teo hồi hải mã
-Tụ máu ngoài màng cứng
-Nhồi máu thiếu máu đa ổ,
-Bệnh Binswarger
     2.Bệnh Pick : Bệnh mất trí nhớ ít gặp, ở lứa tuổi trước 65,  
Xq :Teo não vùng trán và thái dương trước . Sừng trán não thất bên, phần trước rãnh liên bán cầu giãn
PET và SPECT: giảm tưới máu và giảm chuyển hoá vùng tổn thương 
    3.Mất trí nhớ do thiếu máu não (ischemic vascular dementia).
Là bệnh mất trí hay gặp đứng thứ hai sau Alzheimer. 
 XQ: vùng vỏ não. Hệ thống não thất, rãnh cuộn não chỉ giãn nhẹ. 
MRI : Các ổ nhồi máu trong vỏ não; Giãn các rãnh cuộn não và não thất.Tăng tín hiệu T2. Vùng dưới vỏ ( bệnh Binswanger): Tăng tín hiệu quanh não thất ( thiếu máu của các mạch xiên).Thường có tăng huyết áp.Các ổ khuyết trong chất xám trong sâu và chất trắng. Các ổ nhồi máu trong đồi thị, nhân đuôi bao trong và thân não
    4.Bệnh Parkinson
Là bệnh thoái hoá thần kinh, tuổi thường trên 50 tự phát.
XQ  teo não toàn thể. Tổn thương hệ thống dopamine của của đường liềm đen thể vân(substania nigra).
 
III.THOÁI HOÁ HẠCH NỀN

1. Múa giật Huntington: 
 biến dị NST 4, tăng tổng hợp Nucleotit CAG. múa giật và mất trí nhớ. XQ: Teo nhân đuôi. Giãn rộng sừng trán não thất bên. Rl chuyển hoá đồng, xơ gan, thoái hoá hạch nền
2.Vôi hóa hạch nền: Tự phát, 1% dân số , không có biểu hiện lâm sàng. Có liên quan đến RL giáp và cận giáp. Nhiễm trùng. Toxoplasmosis. HIV.  nhiễm độc ( CO,  độc chì, Tia xạ, hoá trị . Chấn thương thiếu máu, thiếu oxy
3.Các bệnh thoái hoá não hiếm gặp

- Bệnh Fahr:  vôi hoá các hạch nền và có biểu hiện muộn HC mất trí và RL vận động ngoại tháp, di truyền nst thường
- Bệnh Leigh: bệnh não –tuỷ sống hoại tử bán cấp, di truyền NST thường lặn, thoái hoá mất myelin, tổ chức đệm lan toả, hoại tử ), RL phân chia thể hạt di truyền đặc trưng bằng thoái hoá thần kinh tiến triển, ở trẻ em dưới 2 tuổi chậm và giảm về tinh thần và vận động. Không có phương pháp điều trị khỏi
- Rối loạn phân bào sụn
- Bệnh Cockayne
- Bệnh Wilson Rối loạn chuyển hoá đồng

IV.THOÁI HOÁ VÀ GIÀ HOÁ

Nhiều thay đổi xuất hiện trong hệ thần kinh trung ương cùng với sự già hoá như sau

– Teo não lan toả: Giãn các não thất , rãnh cuộn não, các khe và các bể não.Mất nhu mô não
– Bất thường chất trắng:
      Ở trung tâm hay vùng dưới vỏ,
      Ở quanh não thất (gặp trong 30% người già) do: Các bệnh lý vi mạch( thoái hoá myelin thiếu máu), lan toả tổ chức đệm, lắng đọng protein, nhồi máu ổ khuyết; biểu hiện bằng tăng tín hiệu thường T2 quanh não thất không ngấm thuốc và không có hiệu ứng khối.

      Khoang Virchow-Robin(VR) giãn( giãn khoang quanh mạch máu): mất myelin quanh các mạch máu làm cho giãn khoang dưới nhện quanh mạch máu chứa nước não tuỷ. Khoang VR luông có tín hiệu tăng giống như dịch não tuỷ.
      Đọng sắt ở hạch nền: T2 giảm tín hiệu.

CÁC BÀI LIÊN QUAN 

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

 Mời bạn đón xem:
CHÂM CỨU CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 
THUỐC ĐÔNG Y CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 

 









Để lại tin nhắn để được tư vấn