THẦN KINH VÀ TÂM THẦN » Tâm, Can, Đởm

CÁC CHỨNG BỆNH TẠNG TÂM


SKLS : Tâm khí hư là Tâm.hư yếu về công năng. Suy giảm chức năng vận chuyển huyết và khí, suy giảm chức năng chủ quản tinh thần . Tâm dương hư là  dương khí (năng lượng, sức ấm nóng của Tâm đã hao tổn.Tâm huyết hư:  thiếu máu, có thể lực yếu, bệnh lâu ngày, sinh hoá kém... Tâm âm hư:  do mất tân dịch  theo mồ hôi, ỉa chảy, nôn nhiều hoặc hoả nhiệt thương âm, ốm lâu,  ngũ chí hoá hoả....


  CÁC CHỨNG BỆNH TẠNG TÂM 
                        BS  PHẠM THỊ MAI
   Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng


I. TÂM KHÍ HƯ VÀ TÂM DƯƠNG HƯ

KHÁI NIỆM

   Tâm khí hư là Tâm.hư yếu về công năng. Suy giảm chức năng vận chuyển huyết và khí, suy giảm chức năng chủ quản tinh thần  
   Tâm dương hư là Tâm hư yếu về công năng như trên, Nhưng dương khí (năng lượng, sức ấm nóng của Tâm đã hao tổn.

LÂM SÀNG

    Tâm khí hư : suy tim, tim bẩm sinh, rối loạn thần kinh: phần nhiều ở người già , hoặc  mắc bệnh mãn tính phải nằm lâu, không vận động, hoặc dùng thuốc hàn hạ thái quá, hoặc trẻ em bệnh bẩm sinh . Suy nghĩ lo lắng quá hao thương tinh thần. Triệu chứng chung là hồi hộp, sợ sệt, đoản hơi, thiếu sức, ngực khó chịu, tinh thần mỏi mệt , tự hãn, sắc mặt trắng nhợt, lưỡi nhạt , rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế nhược 
   Tâm dương hư  suy tim, tim bẩm sinh, rối loạn thần kinh.Tâm dương hư, thường là giai đoạn nặng của Tâm khí hư.  phân biệt tâm dương hư với Tâm khí hư như sau 
        - Thân thể lạnh, chân tay lạnh
        - Tâm âm bất túc làm hao thương dương khí của Tâm. Sắc mặt xanh nhợt, môi tím tái, ngực nặng đau, mạch trầm tế, trì hoặc kết đạioản hơi, mệt, đoàn khí
        - Thuỷ âm ứ đọng nên đầu choáng váng, tiểu không thông lợi , phù hai chi dưới lan lên toàn thân, dưới tâm rung động, rêu lưỡi trắng trơn , mạch trầm huyền.
        - Tâm khí hư biến chuyển nặng thành Tâm dương hư , với biểu hiện các triệu chứng của Tâm khí hư nhưng nặng hơn

 PHÁP TRỊ VÀ PHƯƠNG THANG

Pháp trị theo chứng

     1.Kinh quý : tinh thần cảm thấy trống rỗng, bạc nhược, bàng hoàng không yên, sợ sệt, hồi hộp, yếu sức, đoản hơi, ra mồ hội. trong Tâm dương hư còn có thêm ẩm tà nghịch lên làm tổn hại tâm dương.
     - Pháp trị  đối với Tâm khí hư :  dưỡng tâm , ích khí. Bài thuốc : “Dưỡng Tâm Thang” , “Quy Tỳ Thang”
     - Pháp trị  đối với Tâm dương hư :ôn thông tâm dương. Dùng bài : “ Quế Chi Cam Thảo Long Cốt Mẫu Lệ Thang ”  
     2. Hung tý : lâm sàng là cơn đau co thát mạch vành, nhồi máu cơ tim. Biểu hiện đau ngực từng cơn, hồi hộp, đoản hơi, có khi suyễn, ra mồ hôi, yếu sức. Trong tâm dương hư còn có biểu hiện  chất lưỡi tía tối, chân tay lạnh
    - Pháp trị với Tâm khí hư ích khí, thông dương, tuyên tý. Bài“ Nhân Sâm Thang” , “Sinh Mạch Tán” gia giảm.
    - Pháp trị với,Tâm dương hư:  ôn trung tán hàn. Bài“ Quát Lâu Giới  Bach  Bán Hạ Thang” , “ Ngô Thù Du Hoàn  
    3.Hư lao : hồi hộp, mất ngủ , mộng du, mỏi mệt, đoản hơi, ra mồ hôi. Tâm dương hư còn có thêm sắc mặt trắng bệnh, tự hãn, mệt mỏi yếu sức, lưỡi nhạt, mạch nhược .
    - Pháp trị bổ với Tâm khí hư ích tâm khí. Bài “Thập Toàn Đại Bổ Thang” 23
    - Pháp trị  với Tâm dương hư ôn dương ích khí. Bài “Tứ Nghịch Thang” Bài “Bổ Khí Vận Tỳ Thang”
    4. Bất mỵ : trong Tâm khí hư tinh thần khốn đốn, khó ngủ, lơ mơ, ngủ hay mê, sợ sệt . Pháp trị : dưỡng tâm, an thần “An Thần Định Chí Hoàn
     5.Chứng điên: trong Tâm khí hư tinh thần hay hoảng hốt, ưa tĩnh, ghét ồn ào.chỉ muốn ở một mình, cười khóc thất thường , nói nhảm một mình. Pháp trị ninh tâm, an thần. Bài“ Cam mạch Đại Táo Thang”, “ Thần Sa Diệu Hương Tán” 221 

TÂM KHÍ, TÂM DƯƠNG HƯ THOÁT

      Tâm khí hư thoát:  do Tâm khí hư nghiêm trọng không kịp cứu chữa hoặc bệnh diễn tiến đến, hoặc cảm ngoại tà chữa sai, làm  tâm khí hư thoat, hôn mê bất tỉnh, mặt  trắng bệch, vã mồ hôi ,mắt nhắm, miệng há, Pháp trị ích khí hồi dương, cố thoát
      Tâm dương hư thoát : mồ hôi vã ra như tắm,  chân tay quyết lạnh, môi tím tái, đoản hơi, thở yếu, tinh thần lơ mơ, nặng thì hôn mê, mạch vi muốn tuyệt. gặp trong các chứng hung tý , trúng phong , hàn chứng, ôn bệnh. Chẩn đoán phân biệt với Vong dương, Đàm mê tâm khiếu, Pháp trị ôn dương.cố thoát 

     1.Hung tý cơn  tắc mạnh vành cấp

      Nguyên nhân; Thể trạng vốn hư, hung dương không mạnh hoặc ít vận độnglàm khí huyết kém lưu thông, hàn tà nhân chỗ hư lọt vào, đàm và thấp làm tê nghẽn hung dương, hoặc iình chí quá kich thích, hoặc mêt nhọc quá độ, làm Tâm dương hao tổn đột ngột,
      Triệu chứng đau dữ dội như dao đâm vùng trước tim xiên ra sau lưng, rất sợ hãi, hồi hộp , khó thở, mặt trắng xanh, không nằm được, vã mồ hôi, lưỡi  tía tối, thần lơ mơ, Pháp trị hồi dương cứu nghich. Bài thuốc  “ Sâm Phụ Long Mẫu Thang

        2.Trúng phong thoát chứng  tai biến mạch não

        Nguyên nhân: hư tổn đã có sẵn trong Tâm huyết, Tâm khí lại có cơ hội sau đây dễ phát cơn bệnh : Tuổi cao, khí huyết hư suy, can thận bất túc; Tức giận, ăn no , gắng sức việc nặng; Bế chứng điều trị không kịp, hay chữa sai thành thoát chứng.
        Triệu chứng: đột ngột lăn ra bất tỉnh, hôn mê, bại liệt nửa người, lưỡi nhịu, miệng mắt méo xếch, miệng há, tay xoè, thở khò khè, tứ chi lạnh, vã mồ hôi đầm đìa, đại tiểu tiện vãi ra quần, mạch vi muốn tuyệt. Pháp trị  ích khí, hồi dương. Bài thuốc  “ Sâm Phụ Thang

        3.Hãn chứng

        Nguyên nhân  Dương hãn là nhiệt hãn trong các bệnh sốt cao. Âm hãn là lãnh hãn phần nhiều do Sợ hãi quá ; ốm lâu, bệnh nặng, dương khí cực suy không liễm được âm.mồ hôi thoát ra. chân nguyên thất thủ , chân âm theo đó mà mất luôn
       Triệu chứng: đột ngột ra mồ hôi không dứt , mồ hôi dính như dầu, đoản hơi, khò khè, tứ chi quyết lạnh, thần thức không tỉnh táo, mạh vi muốn tuyệt. Pháp trị hồi dương cứu nghịch, ích khí sinh mạch. Bài thuốc  “Tứ Nghịch Thang hợp Sinh Mạch Tán” 

       4. Quyết chứng

       Nguyên nhân do thể trạng dương khí suy hư, mệt mỏi quá độ , buồn lo, sợ hãi, Mất tân dịch trong ra mồ hôi, ỉa chảy , hoặc hàn  trúng thẳng vào âm kinhTriệu chứng: bỗng dưng ngã lăn ra hôn mê bất tỉnh, mồ hôi vã ra, tứ chi quyết lạnh,mặt trắng xanh , mạch vi muốn tuyệt, Nếu do hàn quyết thì môi xanh , mặt trắng, ra mồ hôi lạnh , đại tiện lợi, không khátPháp trị bổ khí hồi dương. Bài thuốc  “Tứ Vị Hồi Dương Ẩm” 

II.TÂM HUYẾT HƯ VÀ TÂM ÂM HƯ

KHÁI NIỆM

      Tâm huyết hư là tâm huyết bất túc. Doanh huyết hao tổn, huyết mạch không đầy đủ
      Tâm âm hư là tâm âm bị hao thương âm dịch.

 LÂM SÀNG

      Tâm huyết hư:  Thường gặp trong người thiếu máu, có thể lực yếu, bệnh lâu ngày, sinh hoá kém, tinh thần mệt mỏi quá độ  huyết kém không nuôi dưỡng thần minh
      Tâm âm hư: Thường gặp trong sốt cao mất tân dịch theo mồ hôi, ỉa chảy, nôn nhiều hoặc người bị hoả nhiệt thương âm ( nhiệt bệnh ), ốm lâu. Nội thương thất tình, ngũ chí hoá hoả, Cũng có thể là giai đoạn nặng của Tâm huyết hư

 TRIỆU CHỨNG CHUNG

      Tâm huyết hư: hoa mắt , chóng măt, không tươi, môi lưỡi nhợt nhạt, hồi hộp , sợ sệt , tâm phiền, mất ngủ, hay mê, dễ sợ hãi, chóng quên, mạch tế nhược.
      Tâm âm hư : có những triệu chứng của Tâm huyết hư, nhưng khác nhau như sau : Nghiêm trọng hơn Tâm âm hư; Có hư hoả : ngũ tâm phiền nhiệt, ngực và long bàn tay, bàn chân nóng. Đầu lưỡi đỏ, chất lưỡi khô, mạch tế sác;  Tâm phiền nặng hơn so với Tâm huyết hư

PHÁP TRỊ VÀ PHƯƠNG THANG

     Pháp trị theo chứng 
1.Kinh quý, chính xung :

      Tâm huyết hư:  kinh sợ, hồi hộp từng cơn, ngủ không yên, phiền táo, chất lưỡi đỏ , mạch huyền sác Do tâm huyết bất túc, tâm không được nuôi dưỡng gây nên. Pháp trị bổ huyết , dưỡng tâm,trấn kinh, an thần.Dùng bài “Quy Tỳ Thang hợp Từ Châu Hoàn” 228
      Tâm âm hư : triệu chứng như tâm huyết hư nhưng nặng hơn, có thêm đạo hãn. Pháp trị tư âm, dưỡng huyết  thanh tâm an thần. Dùng bài “Thiên Vương Bổ Tâm”, “Bá Tử Dưỡng Tâm Hoàn” 233

2.Bất mị :

      Tâm huyết hư: hồi hộp, suốt đêm không ngủ, tâm phiền, hay giận, hay quên, mạch hoạt sác. Do tâm huyết bất túc, tâm hoả thịnh. Pháp trị dưỡng huyết tư âm, thanh tâm an thần. Dùng bài “ Thiên Vương Bổ Tâm đan ” , “Chu Sa An Thần Hoàn
     Tâm âm hư: triệu chứng như tâm huyết hư, nhưng nặng hơn và còn có chất lưỡi đỏ khô, mạch sác. Do tâm hoả quá mạnh, tâm thận bất giao. Pháp trị  tư âm, thanh tâm nhiệt. Dùng bài “Giao Thài Hoàn” , “Hoàng Liên A Giao Thang

 3.Hư lao :

     Tâm huyết hư: hồi hộp, mất ngủ, hay sợ sệt, hay mê, chóng quên, sắc mặt không tươi, chất lưỡi nhợt, mạch tế hoặc kết đai. Phần nhiều do phú bẩm bất túc, tinh huyết không mạnh,  tư lự hao thương. Pháp trị dưỡng huyết an thần . Bài “Quy Tỳ Thang” , “ Dưỡng Tâm Thang”.
     Tâm âm hư: hồi hộp, mát ngủ,  phiền táo, đoản hơi, yếu sức, miệng khô, lưỡi nhạt mạch tế sác vô lực.  Pháp trị dưỡng âm, bổ tâm. Bài “Sinh Mạch Tán phối Đương Quy Bổ Huyết  Thang” 233

 4.Huyết hao tổn 

      Tâm âm hư: hoa mắt, chóng mặt, hồi hộp, hay quên, ít ngủ, mạch tế nhược, lưỡi nhợt bệu có hằn răng. Phụ nữ rong kinh , thiểu kinh hay kinh rất thưa kỳ , vô kinh. Pháp trị bổ huyết sinh huyết là chính “Tứ Vật Thang gia vị “ gia viễn chí , táo nhân , bá tử nhân 

Iii.CÁC KIÊM CHỨNG TRONG BỆNH TÂM

1. Tâm khí huyết lưỡng hư :  triệu chứng Tâm huyết hư và mệt nhọc nhất là khi hoạt động thể lực, đoản hơi, mạch hư vô lực . Ngoài các chứng kể trên còn có chứng băng lậu đối với phụ nữ.Pháp ích khí bổ trung
2Tâm Tỳ lưỡng hư : triệu chứng Tâm huyết hư và tỳ hư như ăn kém, chướng bụng, phân nát…
3.Tâm khí âm lưỡng hư : triệu chứng Tâm huyết hư và Tâm khí hư
4.Tâm phế âm hư : triệu chứng Tâm âm hư và Phế âm hư như ho khan , ho khan, ho có máu, triều nhiệt 
5.Tâm Thận Bất Giao triệu chứng của Tâm âm hư và  thận âm hư như tai ù tai điếc , đau lưng , mỏi gối , lưỡi mọc mụn, di tinh, bạch trọc …



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn