THOÁI HOÁ CỘT SỐNG » Cột Sống Cổ

CÁC HỘI CHỨNG CỔ


_Chữa Thoái Hoá Côt Sống -  BS Phạm Thị Mai : Tuỳ vị trí và mức độ thoái hoá cột sống cổ mà gây nên các hội chứng cổ như Hội chứng cổ cục bộ ( HC cột sống cổ), Hội chứng hội chứng rễ và dây thần kinh ( HC cổ vai, HC  cổ vai cánh tay ), Hội chứng động mạch cột sống cổ,  HC chèn ép tuỷ sống cổ. Hội chứng cổ - nội tạng … Trên lâm sàng phần lớn các HC phối hợp với nhau


CÁC HỘI CHỨNG CỔ 

Chữa Thoái Hoá Côt Sống 
-  
BS Phạm Thị Mai 

    Tuỳ vị trí và mức độ thoái hoá cột sống cổ mà gây nên các hội chứng cổ như Hội chứng cổ cục bộ ( HC cột sống cổ), Hội chứng hội chứng rễ và dây thần kinh ( HC cổ vai, HC  cổ vai cánh tay ), Hội chứng động mạch cột sống cổ,  HC chèn ép tuỷ sống cổ. Hội chứng cổ - nội tạng … Trên lâm sàng phần lớn các HC phối hợp với nhau

I. HỘI CHỨNG CỔ CỤC BỘ  - HỘI CHỨNG CỘT SỐNG CỔ 
 
  Hội chứng cổ cục bộ là tập hợp các triệu chứng đau cổ gáy có tính khu trú, không lan ( xuống vai cánh tay , không lan lên đầu), không có dấu hiệu tổn thương thần kinh khu trú. Nguyên nhân tổn thương thoá hoá cột sống cổ ở mức nhẹ, các rễ dây thần kinh và mạch máu hay hạch chưa bị ảnh hưởng 

   * Đau  gáy và vẹo cố cấp
      Đau tái diễn từng đợt. Các đợt tái phát thường do yếu tố như : vận động cổ, công việc phải cúi đầu lâu, làm việc căng thẳng, thời tiết lạnh, tắm nước lạnh…hay strres. Đau tăng lên khi lao động và giảm khi nghỉ ngơi.
      Đau khu trú vùng cột sống cổ và các cơ lân cận ở một hoặc hai bên, đầu bị vẹo hẳn sang một bên, toàn bộ vùng cột sống cổ bị ngay đơ, cứng ngắc.…
     * Khám : thường có điểm đau cạnh sống cổ, hay ở các mỏm gai sau, mỏm ngang của cột sống cổ. Sờ nắn thấy cơ các cơ vùng gáy  căng cứng. Vận đông nghiêng cổ về phía bên đối diện hoàn toàn bất lực. Các tư thế như gấp, duỗi, xoay cổ hạn chế nếu có thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, Không có dấu hiệu tổn thương thần kinh khu trú. 
       X quang : có hình ảnh hư xương sụn cột sống cổ nhẹ hoặc chưa phát hiện được trên hình ảnh. 

II. HỘI CHỨNG  RỄ THẦN KINH CỔ  ( HC CỔ - VAI HAY  HC  CỔ - VAI – CÁNH TAY ) 
      Hội chứng rễ thần kinh cổ  là tập hợp các triệu chứng của  các rễ thần kinh bị chèn ép hay bị kích thích . Nguyên nhân do thoát vị đĩa đệm sau bên hoặc do hẹp các lỗ liên đốt hoặc do cả hai nguyên nhân,. Thường gặp nhất ở  C6, C7 . Ít gặp hơn ở C4, C5, D1. Đau một bên, hiếm gặp đau cả hai bên. Tổn thương các rễ thần kinh cổ C5, C6, C7, C8 trên lâm sàng có 2 hội chứng: 
1.HC cột sống : Đau và hạn chế vận động cột sống.  X quang có hình ảnh thoái hoá cột sống
2.HC tổn thương các rễ : 
    * Đau theo kiểu rễ và dây thần kinh: 
     Cũng có triệu chứng đau vai gáy và vẹo cổ như trong HC cổ cục bộ, nhưng có điểm khác là đau sau vai gáy lan xuống theo đường đi của thần kinh cánh tay và có tính định khu. Nếu chèn ép rễ nặng, có cảm giác đau đau  buốt sâu trong cơ xương, vẹo cổ và cột sống cổ ở tư thế gù. Đau tăng khi ho, hắt hơi, hoặc căng giãn cánh tay hay vai cổ. Đau giảm khi nghỉ ngơi hay khi cố định cổ.
     * Khám 
      Yếu, bại một số cơ  chi trên, giảm phản xạ gân xương. Nặng có teo cơ cánh tay, ngón tay.
      Test  Spurling (+) :  BN ngửa cổ, BS ấn đầu BN xuống và nghiêng đầu về phía đau, BN thấy đau từ cổ lan xuống vai, cánh cẳng tay và ngón tay. Test Bấm chuông: ấn vào điểm cạnh sống tương ứng lỗ gian đốt sống, xuất hiện đau dọc từ điểm bấm xuống vai tay theo sự phân bố rễ thần kinh.
       Dị cảm (kiến bò, tê bì, nóng rát…) ở da theo khu vực rễ thần kinh chi phối. Mất cảm giác khéo léo của tay ( ít gặp ) 
       Chụp cộng hưởng từ : xác định vị trí và hình thái tổn thương
      * Chẩn đoán định khu 
C5: đau lan ra mỏm cùng vai, yếu cơ delta .
C6: đau mặt trước cánh tay, mặt ngoài cẳng tay, ngón tay cái, giảm cảm giác ngón tay cái. Yếu cơ ngửa dài, cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước. Mất phản xạ gân cơ nhị đầu, phản xạ trâm quay.
C7: đau mặt sau cánh, cẳng tay,3 ngón giữa. Giảm cảm giác 3 ngón giữa. Yếu cơ duỗi chung ngón tay. Mất phản xạ gân cơ tam đầu
C8: đau mặt trong cánh, cẳng tay, ngón út. Giảm cảm giác ngón út. Yếu các cơ gấp ngón tay và các cơ bàn tay. Mất phản xạ trụ sấp 

III. HC TỔN THƯƠNG ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY

1.Tổn thương các thân nhất
-Thân nhất trên (C5-C6)- HC Duchenne-Erb 
    Vận động: liệt gốc chi trên, bàn tay và ngón tay bình thường. Yếu hoặc liệt cơ den-ta, teo cơ làm mỏm cùng vai nhô ra, chỉ  hơi nhấc mỏm vai một chút nhờ cơ thang. Cánh tay thõng xuống do yếu liệt các cơ: nhị đầu cánh tay cánh tay trước, quạ cánh tay (dây cơ bì). Cánh tay ở tư thế khép và xoay trong, rất khó khăn khi xoay cánh tay ra ngoài do bại các cơ bả (trên gai, dưới gai, cơ răng to). Không gấp cẳng tay vào cánh tay do liệt cơ ngửa dài (một phần dây quay)     
    Phản xạ giảm : tại gân cơ delta, nhị đầu và mỏm trâm quay. Cảm giác: giảm hoặc mất cảm giác ở bờ ngoài vai, cánh tay, cẳng tay, cho đến đốt bàn tay thứ nhất. Dinh dưỡng: mỏm vai dần dần teo đi, mỏm cùng vai nhô ra, lộ rõ khớp cùng vai- đòn và lộ rõ hố trên và dưới xương bả vai
-Thân nhất giữa (C7)- HC Remak
    Vận động: các cơ duỗi cẳng tay và bàn tay đều bị liệt, trừ cơ ngửa dài( dây quay ). Khi cố gắng gấp cẳng tay vào cánh tay còn thấy cơ ngửa dài nổi lên. Cơ gan tay lớn, cơ sấp tròn có thể liệt  ( một phần dây giữa)
    Phản xạ: giảm phản xạ gân cơ tam đầu.
    Cảm giác: cảm giác ở phía sau cẳng tay và mu bàn tay.
    Dinh dưỡng: teo cơ tam đầu (vừa phải), các cơ ở cánh tay, cẳng tay, bàn tay teo rõ như trong tổn thương dây quay.
-Thân nhất dưới (C8-D1)- HC Aran-Duchenne
    Vận động:
 Giảm chức năng dây trụ, dây bì cánh tay, cẳng tay trong và một phần dây giữa.liệt các cơ gian cốt, các cơ gấp ngón tay, cơ trụ trước, cơ mu cái và mu út bàn tay . Cơ sấp tròn và cơ gan tay lớn không bị liệt vì có CVII chi phối. Mất động tác gấp và khép bàn tay, chỉ còn động tác duỗi các đốt ngón tay. Mất động tác gấp, khép và dạng các ngón tay và động tác duỗi các đốt 2, 3 của ngón tay. Động tác gấp cổ tay và bàn tay vẫn làm được nhờ tác dụng của cơ gan tay lớn.
- Phản xạ: mất phản xạ trụ – xấp.
- Cảm giác: mất cảm giác mặt trong cánh tay, cẳng tay và bàn tay.
- Dinh dưỡng: teo cơ bàn tay.
* HC Déjerine – Klumpke
* HC Claude-Bernard-Horner

2.Tổn thương các thân nhì
Các bó nhì của đám rối cánh tay nằm trong hố trên đòn. Tên gọi của các bó nhì xuất phát từ vị trí liên quan với động mạch nách mà chúng được xếp xung quanh.
- Thân nhì trước ngoài (bó ngoài)

Liệt các cơ nhị đầu, cơ cánh tay trước ( dây cơ bì ). Liệt cơ sấp tròn, cơ gan tay lớn và cơ gấp ngón cái (rễ ngoài của dây giữa ) , cơ sấp tròn, cơ gan tay lớn ( nhánh trên của dây giữa), các cơ ngửa  (một phần dây quay).
-  Thân nhì sau (bó sau) 
    Vận động : liệt cơ tam đầu, các cơ duỗi bàn tay và ngón tay, cơ ngửa dài và cơ den-ta. 
    Mất phản xạ gân cơ delta, cơ tam đầu và phản xạ trâm quay.
    Rối loạn cảm giác vùng mỏm vai, mặt sau cẳng tay và nửa ngoài mu tay.
-Thân nhì trước trong (bó trong) hay còn gọi thân nhì dưới:
  Vận động: liệt các cơ gấp bàn tay và gấp ngón tay, biểu hiện tổn thương dây giữa và trụ.
  Cảm giác: mất cảm giác ở mặt trong cánh tay và cẳng tay.

3.Tổn thương toàn bộ đám rối thần kinh cánh tay
 Khi có sự đè ép ở vùng trên cổ vai và vùng khe sườn đòn sẽ gây hẹp một trong hai khe kể trên và gây ra tổn thương bó mạch thần kinh cánh tay.
   Vận động : liệt hoàn toàn chi trên (trừ mỏm cùng vai vẫn nhấc lên được nhờ cơ thang). Bệnh kéo dài bàn tay bị co quắp do các cơ, gân và bao cơ co rút lại. Phản xạ: mất phản xạ gân cơ tam đầu, nhị đầu và trâm quay. Cảm giác: mất cảm giác chi trên (cánh tay, cẳng tay, bàn tay). Dinh dưỡng: teo cơ nhanh, trương lực cơ cánh tay giảm

     IV . HỘI CHỨNG  CỔ - ĐẦU
     Hội chứng cổ - đầu là tập hợp các triệu chứng của tổn thương rễ tuỷ cổ, và hạch giao cảm cổ đoạn  C2, C 3 , thường kèm theo thiểu năng tuần hoàn não.
     *Đau gáy lan lên sau đầu:
     
 Đau gáy lan lên một bên phía sau đầu. BN tự thấy 1 điểm đau ở lõm bên của xương chẩm. Đau âm ỉ hay dội lên từng lúc.  Cơn đau đầu xuất hiện đột ngột khi đầu vận động ở một tư thế nào đó; rồi đột nhiên mất đi
      Khám : Ân vào điểm Arnold  ( là nơi thoát ra của dây thần kinh chẩm lớn )  BN thấy đau nhói buốt. Khám phát hiện các điểm đau ở  C2 - C3 và điểm đau rễ cạnh cột sống C2 cùng bên.
      Tuy nhiên nếu đau đầu có nguồn gốc rối loạn thần kinh thực vật, thì rất khác nhau ở mỗi BN : vị trí  có thể đau nửa đầu ( Migraine) lan đến trán; đau cả hai bên, hay đau sau đầu gáy.  
   Các rối loạn thần kinh thực vật khác  chỉ xảy ra khi thay đổi tư thế đầu cổ đột ngột, và chỉ kéo dài vài giây đến vài phút
     -  Chóng mặt ( do rối loạn tiền đình trung ương  phân biệt với rối loạn tiền đình ốc tai, các rối loạn phối hợp vận động )
     - Ù tai, nghe kém và đau một bên tai 
     - Láy mắt – nystagmus. Đau hốc mắt, rối loạn nhìn ( ám điểm lấp lánh, nhìn mờ sương, tối sầm trước mắt trong thời gian ngắn )
     - Loạn cảm họng : Cảm giác vường trong họng , rối loạn nuốt
    * Rối loạn tâm lý :
 có thể do biến đổi sinh – cơ học của đoạn vận động cột sống cổ.
    * Phối hợp với các hội chứng khác 
:  thường gặp nhất là HC ĐỘNG MẠCH CỘT SỐNG

Tiến triên và tiên lượng : Các giai đoạn bệnh nặng và tạm ổn định bệnh thường xen kẽ nhau. Nếu được điều trị sớm đúng phương pháp, tiên lượng của bệnh nói chung tốt. Neus không được điều trị đúng thì xơ hoá và khoá cứng các đoạn vận động cột sống cổ ngày càng tiến triển, làm cho bệnh ngày càng nặng thêm

    V.HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH ĐỐT SỐNG
    Hội chứng động mạch đốt sống là tập hợp các triệu chứng như chóng mặt, nhìn đôi, giảm hay mất khả năng nói, đau đầu do thiểu năng tuần hoàn ĐM đốt sống sẽ gây hậu quả thiểu năng cả ĐM nền. mà nguyên nhân thoái hoá cột sống,( ĐM : viết tắt chữ động mạch )  
     Các ĐM đốt sống đi trong các lỗ ngang của các đốt sống, khi ra khỏi cột sống C1, gặp ĐM nền, cung cấp máu cho vùng tiểu não và não giữa. Các nguyên nhân cản trở lưu thông của ĐM đốt sống hoặc bị kích thích co thắt là cá thoái hoá :  lỗ liên đốt bị hẹp vì mỏm móc thoái hoá, thoát vị đĩa đệm, hẹp khe khớp liên đốt, gai xương… hẹp ống động mạch .Do lệch trục cột sống, trượt đốt. Hạch giao cảm cổ sau bị chèn có thể làm ĐM đốt sống bị kích thích co thắt.  Các bất thường bản lề đốt sống cổ C1 và lỗ chẩm, hiếm gặp.
     ( Cần chẩn đoán phân biệt với nguyên nhân vữa xơ động mạch, hay gặp ở các ngã ba phân nhánh các ĐM, làm dòng chảy châm lại,  cục máu đông làm tắc mạch, hoặc các thuyên tắc từ tim tới .Yếu tố huyết áp thấp kèm theo làm tăng nguy cơ bệnh ).
      Khởi phát triệu chứng khi quay đầu đột ngột hoặc gập cổ đột ngột, quá mức     
      * Chóng mặt, ù tai ...  giảm hay mất thính giác,nhìn đôi, mất thị giác, rung giật vùng mắt, mất khả năng nói từng cơn ngắn 
      * Đau đầu đau gáy từng cơn, đau ở vùng chẩm, đau lan tới đỉnh đầu, thái dương, hốc mắt, đau một bên và hay đau vào buổi sáng
      * Tê hoặc ngứa ran, buồn nôn và nôn, khó nuốt, kém phối hợp,...
       * Biến chứng : Đột quỵ nhồi máu não hệ sống nền rất nguy hiểm, nguy cơ tử vong cao do suy hô hấp, tuần hoàn
       * Cận lâm sàng :  X-quang, siêu âm tim,  CT Scan hoặc MRI não. Chụp mach xoá nền.  Xét nghiệm CTM, chuyển hóa toàn diện (CMP). Điện tâm đồ, thời gian Prothrombin (PT),  thời gian Thromboplastin từng phần (PTT)

VI.HỘI CHỨNG TUỶ CỔ

1. Nguyên nhân : 
Tác động của thoát vị đĩa đệm hay các thoái hoá khác của cột sống cổ kéo dài làm tuỷ cổ tôn thương, phù viêm, thiếu máu mạn, nhuyễn tủy hoặc hóa nang, nặng dần trong vài tháng đến vài năm.
2.Diễn biến    
     * Diễn biến mãn tính
 :
 các triệu chứng xuất hiện âm thầm, từ từ,  không đặc hiệu trong thời gian dài. Theo 3 giai đoạn : 
- Giai đoạn đầu:  đau cổ cánh tay. Đau kiểu tuỷ điển hình  ( đau sâu và tê buốt một hoặc hai bên cổ, lan xuống vai, cánh tay, khuỷu, cổ tay,  bàn buốt tay ). Nhẹ thì đau âm it hay đau nhói. Cứng cổ, có tiếng kêu răng rắc khi vận động cổ. Khi cúi cổ có cảm giác như bị điện giật xuống giữa lưng, cứng cổ. Các rối loạn về vận động xuất hiện sớm và nổi bật: mất khéo léo bàn tay, thay đổi dáng đi, gang đi cứng và vụng về.
- Giai đoạn sau : các triệu chứng ngày càng tăng. Cơ bàn tay teo, mất cảm giác. Yếu và vụng về 2 bàn tay. Dần dần xuất hiện các biểu hiện liệt chi ( theo định khu). 
-  Giai đoạn mãn tính : tồn tại rối loạn dáng đi, mất điều hòa vận động (thất điều). Nặng: chèn ép tuỷ cổ gây ra liệt tứ chi. Có khoảng  40% BN  diễn tiến nặng hơn nếu điều trị muôn, để lại di chứng, có thể bị tàn phế suốt đời.
       * Diễn biến cấp tính : các tổn thương thoái hoá có sãn, nhân một chấn thương, đầu hoặc thân bị tăng tốc áp lực hay bị hãm đột ngột, gây chèn ép tuỷ cổ cấp với các triệu chứng rầm rộ và nặng nhanh, chỉ trong vài tuần.
3. Triệu chứng định khu theo tầng tuỷ cổ bị chèn ép , tổn thương :
       *Tầng cổ  C1-C2 : thường gặp là : Dị dạng hở cung sau C1; Thiếu mõm nha ( trật khớp C1-C2 bẩm sinh); Chấn thương gãy móm nha. Các mõm khớp hơi nghiêng, nên dễ bị sai khớp đốt sống. Gãy mỏm nha là tổn thương thường gặp trong chấn thương cột sống cổ cao 46,15%. Triệu chứng lâm sàng ban đầu nghèo nàn, khó chẩn đoán và dễ bỏ sót . Bệnh thường rất nặng và để lại nhiều di chứng tàn tật, tỉ lệ tử vong cao 
    *  Tầng  cổ  C1-C4  hai bên : 
Liệt tứ chi kiểu trung ­ương  (liệt cứng, phản xạ gân xương tăng, phản xạ bệnh lý bó tháp (+), có hiện tượng gấp mặt mu bàn chân, phản xạ ba co: kích thích ngoài lòng bàn chân). 
- Liệt cơ hoành, nấc cụt. Liệt cơ ức đòn chũm, cơ thang.
- Hai tay dị cảm, tê và teo cơ. RL cảm giác từ cổ xuống. RL cảm giác: đai vai = C3, C4.RL
- Rối loạn cơ vòng kiểu trung ương = C3 – C4.
- Và  sẽ xuất hiện nhiều triệu chứng thần kinh của: mắt, mũi, tai, thần kinh phế vị, hoằnh cách, phó giao cảm.   
     * Chèn ép tuỷ cổ   C1-C4  một bên :      
 Các triệu chứng giống như Chèn ép tuỷ cổ   C1-C4  hai bên , chỉ khác là liệt nửa người ( cũng kiểu trung ương)       
      * Chèn ép tủy cổ  C5 – C7 hai bên
- Liệt 2 chân kiểu trung ­ương : dáng đi không vững, do yếu hoặc cứng 2 chân, và do rối loạn dáng đi và thất điều ( mất phối hợp vận động các động tác giữa các cơ ở chi dưới do tổn thương hai bó dọc sau của tủy )
-  Liệt 2 tay kiểu ngoại vi: bàn tay và các ngón tay cử động vụng về.
-  RL cảm giác từ vai xuống
-  RL cơ vòng =  C5 – D1
-  Bệnh nặng: liệt cứng hay liệt mềm nửa người hoặc hai chi dưới. Teo cơ ngọn chi. liệt nặng và có thể bị tàn phế suốt đời. 
    * Chèn ép tủy cổ  C5 – C7  một bên
- Liệt nửa người = C5- D1. 
- Rối loạn cảm giác: Mặt ngoài cánh tay = C5.  Mặt ngoài cẳng tay và bàn tay = C6 Mặt trong cánh tay = D1, D2. Mặt trong cẳng tay và bàn tay = D1             
2. HC  cổ -vai – cánh tay có thể có : cứng cổ, đau sâu 1 hoặc 2  bên cổ, lan xuống vai; có tiếng lêu răng rắc khi vận động cổ. Đau cánh tay kiểu tuỷ.
3. Cảm giác rối loạn ( ở dưới mức tổn thương): Ban đầu đau kiểu bị bó chặt, bị kẹp. Tổn thương theo bó tháp thì rối loạn định vị cảm giác, rối loạn sự nhận biết tên, vị trí ngón. Còn tổn thương theo bó gai đồi thị thì đau, dị cảm, rối loạn cảm giác nhiệt, nhưng không có định vị rõ, không có yếu tố khởi phát đau rõ ( đây là các đặc điểm khác với đau kiểu rễ ). Sau đó các rối loạn này nặng lên từ từ cho đến mức nặng nhất là mất cảm giác hoàn toàn ở vùng dưới nơi thương tổn. 
4  Rối loạn phản xạ:  phản xạ gối và cổ chân tăng, phản xạ da bìu (-), phản xạ bệnh lý bó tháp (+) , Babinski (+). Hoffmann (+). Rối loạn cơ tròn:  tiêu tiểu mất chủ động, đái khó, đái són,đái ngắt quãng
5. Dấu hiệu L’hermitte: khi  ngửa cổ, đột ngột như điện giật lan từ cột sống cổ xuống lưng ( dấu hiệu này còn gặp ở u tủy cổ, xơ cứng rải rác, hẹp ống sống cổ.)             
6. Cận lâm sàng:
 Chụp tủy CT hay MRI: có sự tương quan giữa diễn tiến lâm sàng và dấu hiệu hình ảnh học. Các xét nghiệm khác : loại trừ bệnh lý tủy cổ không phải do thoái hóa ( như bệnh xơ cứng rải rác, xơ cứng cột bên teo cơ, u tủy cổ chấn thương , viêm tuỷ cổ … ). 

CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU MẶT CẮT NGANG TUỶ CỔ

Tổn thư­ơng tủy sống ở vị trí 

1. Sừng trư­ớc : Liệt kiểu ngoại vi khoanh tủy bị tổn thư­ơng. Giật bó sợi cơ. Không rối loạn cảm giác.  Ví dụ: bệnh viêm tủy xám cấp tính (Poliomyelitis anterior acuta).
2. Sừng sau : rối loạn cảm giác các khoanh da t­ương ứng kiểu phân ly (rối loạn cảm giác đau, nhiệt, còn cảm giác cơ - khớp, sờ.
3. Sừng bên (thực vật - dinh d­ưỡng): rối loạn vận mạch, bài tiết, dinh d­ưỡng của lông, tóc, móng ở vùng da t­ương ứng. Ví dụ: chín mé không đau, teo cơ, loạn d­ưỡng da, biếu đổi lông, tóc, móng.
4. Mép xám trư­ớc  rối loạn cảm giác kiểu phân ly (kiểu rỗng tủy): Trên cùng một vùng cơ thể cảm giác đau và nhiệt độ bị rối loạn, cảm giác sâu bình th­ường.
5. Cột tr­ước ( ít gặp): không gây HC điển hình do đư­ợc các cấu trúc chức năng khác bù
7. Cột bên (hay gặp):  bên tổn thư­ơng liệt kiểu trung ư­ơng dư­ới mức tổn th­ương. Rối loạn phối hợp vận động, rối loạn cảm giác cơ - khớp không ý thức (bó Flechsig và Gowers). Bên đối diện: Rối loạn cảm giác đau và nhiệt. Ví dụ: bệnh xơ cột bên teo cơ.
8. Cột sau : rối loạn cảm giác sâu cơ khớp có ý thức (bó Goll và Burdach). Mất phối. Ví dụ: bệnh Tabét. Kích thích cột sau tủy sống gây HC  Lhermitte: gấp hay duỗi cổ gây cảm giác có hàng loạt dòng điện phóng từ cổ dọc cột sống có khi lan xuyên sang 2 tay hoặc 2 chân.
9. Cắt ngang nửa tủy gây HC Brown – Séquard : bên tổn th­ương liệt nửa ng­ời kiểu trung ­ương dư­ới mức tổn th­ương. Rối loạn cảm giác sâu d­ưới mức tổn thư­ơng. Bên đối diện: rối loạn cảm giác đau và nhiệt d­ới mức tổn thư­ơng.

HỘI CHỨNG TỦY CỔ DO THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM 


VII. HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THẦN KINH GIAO CẢM CỔ

  Các nhánh của hạch giao cảm, chi phối hoạt động thần kinh thực vật bị chèn ép , tổn thương :
1 HC loạn cảm họng: nhánh của hạch lưng trên của dây thiệt – hầu
2.HC  cổ – tim ( HC  cổ - ngực ) : các hạch giao cảm cổ và đám rối thần kinh tim ( dây X đi qua) : đau vùng liên – bả hay vùng vai. Sau đó là cơn đau vùng tim hoặc sau xương ức,thường kéo dài khoảng hơn 1 tiếng , đau như đè nén, khoan dùi. Kèm hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, có thể có ngoại tâm thu. Phân biệt với cơn đau thắt mạch vành . HC  cổ – tim có  Cơn đau xuất hiện hay đau tăng lên khi cử động đầu, ho hoặc nâng một cánh tay lên. Điện tim: không có biến đổi đặc hiệu của thiếu máu cơ tim. X quang: hư xương sụn cột sống cổ. Điều trị thử bằng Nitroglycerin không kết quả. Phóng bế Lidocaine và kéo giãn cột sống cổ, cắt được cơn đau vùng tim.
3. HC cổ - túi mật theo cơ chế phản xạ : đau đầu kiểu Migraine cổ và đau quanh khớp vai phải, kèm giãn túi mật.Chẩn đoán: phóng bế lidocain rồi kéo giãn cột sống cổ, sau một thời gian thì hết đau và túi mật trở lại bình thường.

 Chữa Thoái Hoá Côt Sống 
-  
BS Phạm Thị Ma

 CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT 

– Hội chứng khe cơ bậc thang.

– Hội chứng cổ sau chấn thương.

– Hội chứng thần kinh thực vật. Không do thoái hoá cột sống cổ

– Hội chứng gẫy mỏm nha: gây chết ngay do bẻ nghẽn đốt cổ sai kỹ thuật.

– Các chứng bệnh vùng cổ không do thoái hoá cột sống.

i





CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn