THOÁI HOÁ CỘT SỐNG » Điều Trị Biến Chứng Thoái Hoá Cột Sống

CÁC HỘI CHỨNG CỔ


 Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp -  BS Phạm Thị Mai : Tuỳ vị trí và mức độ thoái hoá cột sống cổ mà gây nên các hội chứng cổ như HC  cổ cục bộ, HC hội chứng rễ và dây thần kinh ( HC  cổ vai, HC  cổ vai cánh tay HC động mạch cọt sống cổ,  HC chèn ép tuỷ sống cổ. Hội chứng cổ - nội tạng … Trên lâm sàng phần lớn các HC  phối hợp với nhau


CÁC HỘI CHỨNG CỔ 

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
-  
BS Phạm Thị Mai 

    Tuỳ vị trí và mức độ thoái hoá cột sống cổ mà gây nên các hội chứng cổ như HC  cổ cục bộ, HC hội chứng rễ và dây thần kinh ( HC  cổ vai, HC  cổ vai cánh tay HC động mạch cọt sống cổ,  HC chèn ép tuỷ sống cổ. Hội chứng cổ - nội tạng … Trên lâm sàng phần lớn các HC phối hợp với nhau

I. HC CỔ CỤC BỘ 
II.HC RÊ VÀ DÂY THẦN KINH  ( HC CỔ - VAI , HC  CỔ - VAI – CÁNH TAY ) 
III . HC CỔ - ĐẦU
Hội chứng cổ - đầu là tập hợp các triệu chứng của tổn thương rễ tuỷ cổ, và hạch giao cảm cổ đoạn  C2, C 3 , thường kèm theo thiểu năng tuần hoàn não.
1.Triệu chứng : 
*Đau đầu:  đau dây thần kinh chẩm lớn (dây thần kinh Arnold) do bị chèn ép rễ thần kinh cổ 2, 3 : Đau ở lõm bên của xương chẩm ( là nơi thoát ra của dây thần kinh chẩm. Khi ấn vào điểm này đau nhói buốt. Đau có thể lan ra một bên sau đầu.  Đau có thể âm ỉ hay dội lên từng lúc. Thường kèm theo điểm đau ở  C2 - C3 và điểm đau rễ cạnh cột sống C2 cùng bên. Tuy nhiên triệu chứng đau đầu có nGuồn gốc rối loạn thần kinh thực vật thì có rất khác nhau ở từng bệnh nhân: vị trí  có thể đau nửa đầu ( Migraine) lan đến trán; đau cả hai bên, hay đau sau đầu gáy. Cơn đau đầu xuất hiện đột ngột khi đầu vận động ở một tư thế nào đó; rồi đột nhiên mất đi.
*Các biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật khác ;  Do ảnh hưởng của các tổn thương đến hạch giao cảm vùng cổ C2, C 3  gây ra các biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật khác . Đặc điểm chung của các rối lạn này là chỉ xảy ra khi thay đổi tư thế đầu cổ do cử động đầu đột ngột, xoay cột sống cổ về một bên hay ưỡn ngửa cổ quá mức và chỉ kéo dài  vài giây đến vài phút
     - Rối loạn tiền đình trung ương : Chóng mặt  ( chẩn đoán phân biệt với rối loạn tiền đình ốc tai, các rối loạn phối hợp vận động )
     - Ù tai, nghe kém và đau một bên tai :  xuất hiện hay tăng lên đều phụ thuộc vào tư thế nhất định nào đó của đầu
     - Rối loạn thị thần kinh và vận nhãn : Láy mắt – nystagmus tự phát mạnh hoặc láy mắt tạm thời khi chuyển tư thế. Đau hốc mắt, rối loạn nhìn ( ám điểm lấp lánh, nhìn mờ sương, tối sầm trước mắt trong thời gian ngắn )
    - Loạn cảm họng : Cảm giác vường trong họng , rối loạn nuốt
* Rối loạn tâm lý có thể do biến đổi sinh – cơ học của đoạn vận động cột sống cổ,
* Phối hợp với các hội chứng khác :  thường gặp nhất là HC ĐỘNG MẠCH CỘT SỐNG
2. Tiến triên và tiên lượng :Các giai đoạn bệnh nặng và tạm ổn định bệnh  thường xen kẽ nhau. Nếu được điều trị sớm đúng phương pháp, tiên lượng của bệnh nói chung tốt. Neus không được điều trị đúng thì xơ hoá và khoá cứng các đoạn vận động cột sống cổ ngày càng tiến triển, làm cho bệnh ngày càng nặng thêm

VI.HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH ĐỐT SỐNG
( ĐM : viết tắt chữ động mạch )
    Thiểu năng tuần hoàn ĐM đốt sống sẽ gây hậu quả thiểu năng cả ĐM nền. Dây ra  tình trạng suy giảm lưu lượng máu đến tiểu não và não giữa. Các động mạch đốt sống gặp động mạch nền, cung cấp máu cho vùng tiểu não và não giữa. Biểu thường thấy nhất là chóng mặt, nhìn đôi, giảm hay mất khả năng nói, đau đầu.
1.Nguyên nhân
Các nguyên nhân  từ cột sống cổ gây động mạch đốt sống
- Do thoái hoá cột sống cổ : lỗ liên đốt bị hẹp vì mỏm móc thoái hoá, thoát vị đĩa đệm, hẹp khe khớp liên đốt, gai xương… hẹp ống động mạch .Do lệch trục cột sống, trượt đốt.
- Hạch giao cảm cổ sau bị chèn có thể  làm động mạch đốt sống bị kích thích co thắt
- Các bất thường bản lề đốt sống cổ C1 và lỗ chẩm:  hiếm gặp
- Điều kiện khởi phát bệnh: quay đầu hoặc gập cổ đột ngột, quá mức :  gây chèn ép, cản trở  MĐ  đốt sống đối bên ở đoạn C1.( Nguyên nhân không do cột sống cổ : Vữa xơ động mạch ( VXĐM ) hay gặp ở các ngã ba phân nhánh các ĐM, làm dòng chảy châm lại. Hậu quả của VXĐM tạo bóc tách ĐM, tạo cục máu đông làm tắc mạch. Rung tâm nhĩ là nguyên nhân gây ra hầu hết các thuyên tắc từ tim tới ĐM .Yếu tố huyết áp thấp kèm theo làm tăng nguy cơ bệnh.
2.Triệu chứng :Tình trạng suy giảm lưu lượng máu ở khu vực tiểu não và não giữa này gây ra các triệu chứng chính : Chóng mặt từng cơn ngắn khi quay đầu đột ngột. Nhìn đôi. Giảm hay mất khả năng nói .Đau đầu từng cơn ở vùng chẩm, đau lan tới đỉnh đầu, thái dương, hốc mắt, đau một bên và hay đau vào buổi sáng. Ngoài ra có thể có ù tai như ve kêu trong tai , mất thính giác, mất thị giác, rung giật vùng mắt,  tê hoặc ngứa ran, buồn nôn và nôn, khó nuốt, kém phối hợp, đau đầu, đau cổ, nôn hoặc buồn nôn
3.Biến chứng : Đột quỵ nhồi máu não hệ sống nền rất nguy hiểm, nguy cơ tử vong cao do suy hô hấp, tuần hoàn
4.Cận lâm sàng: Chụp X-quang, siêu âm tim,  CT Scan hoặc MRI não. MRA ( cộng hưởng từ mạch ) cho mạch não.Xét nghiệm công thức máu toàn bộ (CBC), bảng chuyển hóa toàn diện (CMP). Điện tâm đồ (EKG), đo thời gian Prothrombin (PT), xét nghiệm thời gian Thromboplastin từng phần (PTT
5.Điều trị
-Cấp cứu trong cơ nguy kịch: Thuốc chống tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel/Plavix), Heparin, thuốc hạ huyết áp hoặc thuốc làm tan huyết khối.( Thuốc làm tan huyết khối chỉ dùng trong vòng vài giờ sau khi các triệu chứng đầu tiên xuất hiện) .
-Điều trị nguyên nhân : xử lý các nguyên nhân thoái hoá cột sống . Xem bài ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ CỘT SỐNG
-Phòng chống các yếu tố nguy cơ như  rối loạn bằng cách kiểm soát huyết áp, điều trị Cholesterol cao và không hút thuốc

V.HỘI CHỨNG TUỶ CỔ
1. Nguyên nhân : 
Tác động của thoát vị đĩa đệm hay các thoái hoá khác của cột sống cổ kéo dài làm tuỷ cổ tôn thương, phù viêm, thiếu máu mạn, nhuyễn tủy hoặc hóa nang, nặng dần trong vài tháng đến vài năm.
2.Diễn biến
Tình trạng mãn tính : diễn biến âm thầm, các triệu chứng xuất hiện từ từ, với ít hoặc nhiều HC không đặc hiệu trong thời gian dài. Rồi nặng dần. Giai đoạn đầu: đau cổ cánh tay, đau. Đau kiểu tuỷ đau sâu và tê buốt một hoặc hai bên cổ, lan xuống vai, cánh tay, khuỷu, cổ tay,  bàn buốt tay. Nhẹ thì đau âm it hay đau nhói. Cứng cổ, có tiếng kêu răng rắc khi vận động cổ. Khi cúi cổ có cảm giác như bị điện giật xuống giữa lưng, cứng cổ. Các rối loạn về vận động xuất hiện sớm và nổi bật :  mất khéo léo bàn tay, thay đổi dáng đi, gang đi cứng và vụng về. Giai đoạn sau : các triệu chứng trên ngày càng tăng. Cơ bàn tay teo, mất cảm giác. Yếu và vụng về 2 bàn tay. Dần dần xuất hiện các biểu hiện liệt chi ( theo định khu). Giai đoạn mãn tính: tồn tại rối loạn dáng đi, mất điều hòa vận động (thất điều). Nặng:  tàn phế.
Tình trạng cấp tính : các tổn thương thoái hoá có sãn, nhân một chấn thương, đầu hoặc thân bị tăng tốc áp lực hay bị hãm đột ngột, gây chèn ép tuỷ cổ cấp với các triệu chứng rầm rộ và nặng nhanh, chỉ trong vài tuần.
3. Triệu chứng :
3.1 Triệu chứng theo định khu
  
       * Chèn ép tuỷ cổ cao  C1-C4  Triệu chứng chung :  liệt cứng kiểu trung ương ( phản xạ gân xương tăng, phản xạ bệnh lý bó tháp (+), có hiện tượng gấp mặt mu bàn chân, phản xạ ba co: kích thích ngoài lòng bàn chân). Chèn ép thần kinh hoành liệt một nửa cơ hoành, nấc cụt. Chèn ép nhánh tủy gai của dây dây V,  XI, liệt cơ ức đòn chũm, cơ thang. Hai tay dị cảm, tê và teo cơ. RL cảm giác từ cổ xuống. RL cơ vòng kiểu trung ­ương = C3 – C4. RL cảm giác: Đai vai = C3, C4.  
       -Tổn thư­ơng tủy cổ một bên : Liệt tay và chân kiểu trung ương
       -Tổn thư­ơng tủy cổ hai bên : Liệt tứ chi kiểu trung ­ương. 
      * Chèn ép tủy cổ thấp C5 – C7: 
       - Tổn thư­ơng tủy cổ một bên:  Liệt nửa người = C5- D1. Rối loạn cảm giác : Mặt ngoài cánh tay = C5.  Mặt ngoài cẳng tay và bàn tay (phía quay) = C6.  Mặt trong cánh tay = D1, D2. Mặt trong cẳng tay và bàn tay (phía trụ) = D1         
      - Tổn thư­ơng tủy cổ hai bên:  Liệt 2 tay kiểu ngoại vi, 2 chân kiểu trung ­ương ; RL cảm giác từ vai xuống; RL cơ vòng =  C5 – D1
Thể hiện dáng đi không vững, do yếu hoặc cứng 2 chân, và do rối loạn dáng đi và thất điều ( mất phối hợp vận động các động tác giữa các cơ ở chi dưới do tổn thương hai bó dọc sau của tủy ). Bàn tay và các ngón tay cử động vụng về. Bệnh nặng: liệt cứng hay liệt mềm nửa người hoặc hai chi dưới. Teo cơ ngọn chi. liệt nặng và có thể bị tàn phế suốt đời. 
3.2.Rối loạn cảm giác: Hay gặp tê bì ở bàn tay. Tê đầu gối, bắp chân hay gót chân có thể có. Thường giảm cảm giác đau và nhiệt. Cột sống cổ chỉ đau nhẹ hoặc không đau. HC  cổ -vai – cánh tay có thể có : cứng cổ,đau sâu 1 hoặc 2  bên cổ, lan xuống vai; có tiếng lêu răng rắc khi vận động cổ. Đau cánh tay kiểu tuỷ. Cảm giác rối loạn ( ở dưới mức tổn thương): Ban đầu đau kiểu bị bó chặt, bị kẹp. Tổn thương theo bó tháp thì rối loạn định vị cảm giác, rối loạn sự nhận biết tên, vị trí ngón. Còn tổn thương theo bó gai đồi thị thì đau, dị cảm, rối loạn cảm giác nhiệt, nhưng không có định vị rõ, không có yếu tố khởi phát đau rõ ( đây là các đặc điểm khác với đau kiểu rễ ). Sau đó các rối loạn này nặng lên từ từ cho đến mức nặng nhất là mất cảm giác hoàn toàn ở vùng dưới nơi thương tổn. 
3.3  Rối loạn phản xạ:  Phản xạ gân xương: phản xạ gối và cổ chân tăng , phản xạ da bìu (-) , phản xạ bệnh lý bó tháp (+) , Babinski (+) . Hoffmann (+). Rối loạn cơ tròn:  tiêu tiểu mất chủ động, đái khó, đái són,đái ngắt quãng
3.4. Dấu hiệu L’hermitte: khi  ngửa cổ, đột ngột như điện giật lan từ cột sống cổ xuống lưng ( dấu hiệu này còn gặp ở u tủy cổ, xơ cứng rải rác, hẹp ống sống cổ.)             
 4. Cận lâm sàng: Chụp tủy CT hay MRI: có sự tương quan giữa diễn tiến lâm sàng và dấu hiệu hình ảnh học. Các xét nghiệm khác : loại trừ bệnh lý tủy cổ không phải do thoái hóa ( như bệnh xơ cứng rải rác, xơ cứng cột bên teo cơ, u tủy cổ chấn thương , viêm tuỷ cổ … ). 
5.Tiên lượng : Hôi chứng tuỷ cổ do chèn ép tuỷ cổ gây ra liệt tứ chi. Khoảng 40% người bệnh diễn tiến nặng hơn nếu điều trị muôn, để lại di chứng,  bệnh nhân có thể bị tàn phế suốt đời
6. Điều trị : cần lưu ý đặc biệt đến chỉ định phẫu thuật , sau đó là phụ hồi di chứng bằng châm cứu , thuốc đông y , tập vật lý trj liệu.





Để lại tin nhắn để được tư vấn