BỆNH TIÊU HOÁ » Xử lý triệu chứng

CÁC PHƯƠNG THANG CHỮA TÍCH - KHỐI U


SUCKHOELOISONG.VN:  CÁC PHƯƠNG THANG CHỮA TÍCH - KHỐI U  "Cách Hạ Trục Ứ Thang", "Ngũ Tích Tán" , " Kim Linh Tử Tán "hợp với "Thất Tiếu Tán", "Đại Thất Khí Thang " ,   "Hóa Tích hoàn" hợp "Bát trân thang " , "Thoán Tích Tán",  "Bình Vị Tán ",   "Tuệ Tĩnh Chữa Tích 1" , "Hòa Trung Hoàn ", "A Ngùy Cao" ...

 CÁC PHƯƠNG THANG CHỮA TÍCH - KHỐI U 

I. CÁC PHƯƠNG ĐẶC TRỊ

     "Cách Hạ Trục Ứ Thang" (Y lâm cải thác) "."

Ngũ linh chi, Đương quy, Đào nhân, Hồng hoa, Cam thảo nn 12 g
Xuyên khung, Đan bì, Xích thược, Ô dược 8 g
Huyền hồ sách, Hương phụ, Chỉ xác 6 g.
     Sắc nước, chia 2 lần uống.
     Công dụng : Tiêu bì khối, trục ứ, chỉ thống
     Chủ trị : Ngực, bụng eo bĩ khối (hòn cục), bụng đau có chỗ nhất định, tiết tả lâu không cầm, ra chất niêm dịch lẫn máu. trị được các chứng trung quản và bụng ứ huyết lưu kết, hoặc thành khối, hoặc đau, hoặc gây ỉa chảy .
     Ý nghĩa : so với Huyết phủ trục ứ thang thì sức trục ứ  mạnh hơn, chỉ thống tốt hơn,nhưng công phạt mạnh hơn 
     Giải thích :  Quy, Khung, Đào, Hồng, Đan bì, Xích thược - hoạt huyết
                      Ngũ linh chi, Diên hồ sách (Huyền hồ) - hóa ứ
                      Hương phụ, Chỉ xác, Ô dược - lý khí.
                      Cam thảo lượng nhiều để hòa hoãn.


     "Ngũ Tích Tán" Cục phương
      Thương truật 960g Cát cánh 480g.
      Ma hoàng, Trần bì , Chỉ thực (Chỉ xác ) 240g
      Can khương, Hậu phác nn 160g
      Bạch chỉ, Quế, Bán hạ, Phục linh, Chích thảo , Quy, Xuyên khung, Thược  nn 120g

       Quế, Chỉ xác tán mịn. Còn lại sao đổi màu, tán thô. 12g và 3 lát Gừng tươi, sắc nước, hoà cho Quế, chỉ xác vào uống nóng.
      Tác dụngTán hàn, giải biểu, ôn trung, tiêu tích. 
       Chủ trị  biểu lý đều hàn/  Chứng Tích giai đoạn đầu có hàn thấp xâm phạm, khí cơ không lợi dẫn đến một loại chứng nghẽn.       
       Ý nghĩa : Ngũ tích có ý nghĩa trị được 5 thứ độc tích trong cơ thể : khí, huyết, đàm, hàn, thực. Cấu tạo của bài thuốc khá phức tạp dùng để thay thế chức nǎng của nhiều bài thuốc hợp thành như
Nhị trần thang, Bán hạ, Phục linh, Trần bì, Cam thảo cùng với Chỉ xác loại trừ nước ứ trong dạ dày và đàm ẩm
Bình vị tán Thương truật, Trần bì, Hậu phác và Cam thảo, làm tiêu tán sự ứ đọng thức ǎn thức uống
Tứ vật thang, Đương quy, Xuyên khung, Thược dược bỏ Địa hoàng có tác dụng hành huyết, bổ máu
Quế chi thang, Tục mệnh thang, Bán hạ hậu phác thang
         Giải thích : 
Ma hoàng Bạch chỉ phát hãn giải biểu trừ ngoại hàn, Can khương, Nhục quế để ôn lý khu nội hàn.
Thương thuật, Hậu phác để táo thấp kiện tỳ, tiêu thực tích.
Cát cánh, Chỉ xác thăng giáng khí, làm tan khí trệ.
Trần bì, Bán hạ, Phục linh để lý khí hóa đờm,
Đương quy, Xuyên khung, Thược dược để hoạt huyết , tiêu ứ huyết, chỉ thông.
Cát cánh, Chỉ thực để điếu hòa sự thăng giáng của khí cơ giúp lý khí hóa đờm.
Cam thảo để hòa trung, điều hòa các vị thuốc.
    Lâm sàng và gia giảm: 
- Đang khi tích tụ mới phát, nên dùng thuốc phát tán, như Ngũ tích tán
- Nội âm huyết hư /gặp ngoại hàn ( lưng, đùi, bụng dưới và nửa thân dưới bị lạnh ) gặp phải ngoại hàn, lạnh và khí ẩm thấp sinh ra,  viêm dạ dày, ruột, đau eo lưng, đau thần kinh, sưng khớp, kinh nguyệt khó khǎn, bạch đới, cước khí, bầm tím, chứng lạnh, sán khí (sa đì), đau khi có kinh nguyệt, các chứng về van tim, trúng phong, cảm mạo nhẹ ở người già. 
- Biểu hàn nặng, thay Nhục quế bằng Quế chi.
- Biểu không rõ bỏ Ma hoàng, Bạch chỉ.
- Biểu hư ra mồ hôi bỏ Ma hoàng, Thương truật.
- Lý hàn nặng gia Ngô thù du. Thương thực nặng gia Sơn tra, Thần khúc, Mạch nha.
- Thống kinh, kinh không đều, bỏ thuốc giải biểu gia Chế Hương phụ, Diên hồ sách để điều kinh chỉ thống.

    " Kim Linh Tử Tán "hợp với "Thất Tiếu Tán"

Trong bài có Kim linh tử để sơ Can hành khí; Huyền hồ lý khí, hoạt huyết, giảm đau, lại dùng chung với Thất Tiếu Tán để hoạt huyết, trừ ứ thì khí huyết được lưu thông, ‘thông thì không đau’, tích khối có thể tiêu tan.

     "Đại Thất Khí Thang " (Y học nhập môn)

Thanh bì, Trần bì, Hương phụ , Cát cánh, Quế chi, Cam thảo nn 8
Hoắc hương, Tam lăng, Nga truật, Ich trí nhân nn 12 g
có phương thêm Đại hoàng, Tân lang
    Ý nghĩa: nếu dùng Kim Linh Tử Tán hợp với Thất Tiếu Tán.không đỡ thì dùng  mạnh hơn
    Giải thích : Tam lăng, Nga truật, Hương phụ để ôn thông huyết lạc, nhuyễn kiên táo kết.
    Thanh bì, Trần bì, Cát cánh, Hoắc hương để hành khí tán kết. 
    Quế chi, Tam lăng, Nga truật, Hương phụ để ôn thông huyết lạc, tán kết, mềm chất rắn…

     "Hóa Tích hoàn "(Loại chứng trị tài) hợp  "Bát trân thang "(Chính thể loại yếu) 
    Tam lăng, Nga truật, A ngùy, Hải phù thạch, Hùng hoàng, Tô mộc, Ngũ linh chi, Tân lang, Hương phụ để lý khí phá khí.
    Phép trị: Đại bổ khí huyết, hoạt huyết hóa ứ.

    "Thoán Tích Tán"
    Thương truật, Hậu phác nn 2 phần, Trần bì, Cam thảo nn 1 phần Gia vị tuỳ chứng
    Tác dụng: gia vị để chữa tất cả các chứng tích.   
    Ý nghĩa:  là bài "Bình Vị Tán "(Cục phương) làm chủ, gia vị tuỳ chứng để chữa tất cả các chứng tích ở cả ba giai đoạn (Hải Thượng Lãn Ông)
    -Khí tụ  gia Mộc hương, Tân lang, Thanh bì, Trần bì, La bặc tử, Hương phụ.
    -Huyết tích có cục gia Tam lăng, Nga truật, Ngưu tất, Xuyên khung, Qui vĩ, Miết giáp, Hồng hoa, Đào nhân, Nhũ hương, Một dược.
    -Rượu tích  thêm Cát căn, Hoàng liên, Sa nhân, Mạch nha, Trần bì, Mộc hương, Trư linh, Trạch tả, Xa tiền

    "Tuệ Tĩnh Chữa Tích 1" 
    Thanh bì, Tam lăng, Nga truật, Hương phụ nn 2 phần
    Thần khúc, Mạnh nha, Hạt cải củ, Bạch sửu, Tân lang, Uất kim, Hoàng liên nn 1 phần
    Bách thảo sương, Bồ kết đều 1/2 phần.
    Tán bột làm hoàn hồ bằng hạt ngô đồng, mỗi lần 15 viên sắc nước gừng làm thang để uống.
    Chủ trị :  khí kết hòn, khí uất, thực tích nghẽn tắc, đầy ách ngực sườn đau sóc, trưng hà, sán khí:

    "Tuệ Tĩnh Chữa Tích 2"
     Nga truật, Xạ can, Rễ gấc, Hương phụ, Tân lang, Mộc thông đều 4 lạng
     Tán mịn, mỗi lần dùng 3 đồng cân, sắc nừớc gừng làm thang uống.

    "Hòa Trung Hoàn "(Y học tâm ngộ)
    Bạch truật 4 lạng Biển đậu sao, Ngũ cốc trùng nn 3 lạng
    Đan sâm Trần bì Mạch nha Sơn tra Thần khúc Chỉ thực Phục linh 2 lạng
    Sa nhân1,5 lạng Bán hạ1 lạng Hà điệp1 l
    Làm hoàn, uống 2 đồng cân x 2 lạng / ngày.
Can tích (nổi ở dưới sườn phải,) thêm Sài hồ, Miết giáp, Thanh bì, Nga truật.
Phế tích (nổi ở trên cơ hoành cách ) thêm Bạch đậu khấu, Tang bì, Uất kim.
Tâm tích (nổi ở thẳng trên rốn đến tâm hạ ) thêm Xương bồ, Hậu phác, Hồng hoa, Nga truật.
Tỳ tích ( nổi như cái đĩa ở vị quản) thêm Hậu phác.

Huyết trung hoàn 
Ngũ linh chi, đại hoàng, cam thảo tiêu, đào nhân, sinh địa, ngưu tất, quan quế, huyền hồ, đương quy, tam lăng, nga truật, xích thược, một dược, hổ phách, xuyên khung.

 Hổ toại hoàn 
Hổ phách, khôi trầm hương, cam toại, hắc bạc sửu, các vị nghiền nhỏ, luyện với bột gạo làm viên to bằng hạt đậu xanh, mỗi lần uống 10 viên, ngày một lần.

 Quế chi phục linh hoàn 
 Quế chi, đào nhân, phục linh, đan bì, thược dược.

II. CÁC PHƯƠNG DÙNG NGOÀI

     "A Ngùy Cao" - Nội Khoa Trích Yếu

Xuyên sơn giáp Bạch chỉ , Đại hoàng , Huyền sâm, Sinh địa Khương họat Độc hoạt 
Lưỡng đầu tiêm Quan quế Thiên ma Xích thược nn 20g
Hồng hoa 16g Đào nô 12g.
Dùng 1,360g dầu Mè, ngâm như sau:  Mùa xuân: 5 ngày. Mùa hạ: 3 ngày. Mùa thu: 7 ngày. Mùa đông: 10 ngày. Nấu lên cho đến khi thuốc thật đen, lọc bỏ bã, cô thành cao. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 – 20ml.

   Tác dụngKhứ phong, hoạt huyết, tiêu thũng, chỉ thống, hóa bỉ, tán kết. 
   Chủ trị : chứng bỉ kết, tích tụ, hông sườn đầy trướng, bụng đau, phụ nữ bị trưng hà ứ kết, nhũ nham.

     "A nguỳ cao:"
Phương khác Khương hoạt, độc hoạt, nguyên sâm, quan quế, xích thược, giáp phiến, sinh địa, hà thử hỉ (cứt chuột đực), đại hoàng, bạch chỉ, thiên ma, hồng hoa, thổ mộc miết hoàng đản, nang tiêu, a nguỳ, nhũ hương, một dược, tô hợp, hương du, xạ hương
   
     "Thủy Hồng Hoa Cao"
    Hồng lực tù, đại bàng, phác tiêu, sơn đào, thạch khôi, tửu háo (men rượu).


III.CÁC THANG BỔ HỖ TRỢ 

  1.  "Thập toàn đại bổ thang"
  2.  "Bổ trung ích khí thang"
  3.  "Lục quân tử thang "
  4.  "Kiện tỳ tử sinh hoàn"                                                                                                      Bạch truật, nhân sâm, phục linh, ý dĩ nhân, sơn tra, quất hồng, thần khúc, hoàng liên, khẩu nhân, trạch tả, cát cánh, hoắc hương, cam thảo, hoài sơn, bạch biển đậu, liên nhục, khiếm thực (một phương không trạch tả có sa nhân)

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn