BỆNH TIÊU HOÁ » Xử lý triệu chứng

CÁC PHƯƠNG THANG CHỮA CHỨNG TỤ


suckhoeloisong.vn :CÁC PHƯƠNG THANG CHỮA CHỨNG TỤ , pháp trị Sơ can hành khí giải uất, hoà giải can tỳ, tiêu tụ là chính.  “Tiêu Dao Tán” hay  “Bát Vị Tiêu Giao” , Sài Hồ Sơ Can Tán, “Mộc Hương Thuận Khí Tán”, “Lục ma thang”, “Bình Vị Tán”

CÁC PHƯƠNG THANG CHỮA CHỨNG TỤ 

                                    BS  Phạm Thị Mai                                                                                                                                                                Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng      

 

CHỨNG TÍCH TỤ - U CỤC TRONG BỤNG ( 17-06-2018 )
SUCKHOELOISONG.VN : Tích tụ là tình trạng trong bụng xuất hiện hòn, khối . Chứng Tụ thì u cục vô hình, không ở một vị trí cố định, lúc tụ lúc tan,  Tây y,  là triệu chứng quai ruột, túi mật hay dạ dày … gồng lên, co thắt hay chứa hơi, gặp trong Rối loạn công năng đường ruột. Chứng Tích thì u cục hữu hình, cố định, Tây y  bao gồm các bệnh Tắc ruột, Gan Lách to, Khối u, Ung thư vùng bụng, sa Thận v.v...

     “Tiêu Dao Tán” hay  “Bát Vị Tiêu Giao”  - (Hòa tễ cục phương)
    Sài hồ, Đương qui, Bạch thược, Bạch truật (sao, hạ thổ), Bạch linh nn 40g, Chích thảo 20g
    Bạc hà 6 g / lần, Gừng lùi 12 g/ lần
    Tán bột, 8 -12g/ lần x 2 lần/ ngày, hãm với nước sắc Bạc hà, Gừng lùi, lúc thuốc còn nóng, không câu nệ về thời gian.
     Dạng thang : Sài hồ, Đương quy, BạchTruật, Phục linh nn 12g, Thược dược 16g, Cam thảo 6g, Can khương, Bạc hà diệp nn 4g.
    Tác dụng: Sơ can giải uất, kiện tỳ, hoà vinh, dưỡng huyết.
    Chủ trị:  các chứng can uất huyết hư.
     Ý nghĩa : tiêu dao là làm dịu cơn bệnh, khiến người ta thanh thản, thoải mái. Bài thuốc do bài Tứ nghịch thang  ( Sài hồ, Chích thảo, Chỉ thực, Thược dược nn ) gia giảm. Bài thuốc này nằm ở vị trí giữa Tiểu sai hồ thang và Bổ trung ích khí thang.
    Giải thích :
    Sài hồ sơ can giải uất là quân;
    Quy, Thược: bổ huyết dưỡng can, hòa vinh, hoãn cấp là thần. Can khí dư thì can huyết bất túc, cho nên can uất dễ gây ra thiếu máu, vậy nên phối vị dưỡng huyết hoà vinh.
    Truật, Linh, Thảo : can mộc gây bệnh, dễ hay xâm phạm đến tỳ thổ, nên phối vị bổ tỳ, chống lại sự xung khắc của mộc.
    Thảo chích: ích khí bổ trung, hoãn cái gấp gáp ở can, tuy là các vị tá sứ, nhưng có tác dụng trợ giúp.
    Gừng lùi :ôn vị hoà trung,và cùng Qui Thược điều hòa khí huyết
    Bạc hà : giúp Sài hồ tách nhiệt do can uất gây ra để tan can uất.

    Ứng dụng lâm sàng:
    Bài thuốc chủ trị chứng Can uất huyết hư sinh ra mạn sườn đầy tức, đau đầu hoa mắt, mồm táo họng khô, mệt mỏi, chán ăn hoặc hàn nhiệt vãng lai, kinh nguyệt không đều, hai vú căng tức, lưỡi hồng nhạt, mạch hư huyền.
1. Can khí uất , Phúc thống đau co thắt dạ dày, ruột , nooit u cục biến hoá, gọi là chứng tụ
2. Can uất huyết hư, can âm hư rõ ( phát sốt, hoặc sốt về chiều, tự hãn hoặc đạo hãn, đầu đau, mắt mờ, hồi hộp, bứt rứt, má đỏ, mồm táo, họng khô, hoặc kinh nguyệt không đều, bụng đau, bụng dưới nặng, tiểu tiện khó và đau, dùng  Đơn Chi Tiêu Dao Tán ( Nội khoa trích yếu).
3. Can uất huyết hư, bụng đau trước kinh, mạch huyền hư, dùng Hắc tiêu dao tán ( Y lược lục thư phụ khoa chỉ yếu ).
4. Khí trệ sưòn đau nặng bỏ Bạch truật gia Hương phụ để hành khí, chỉ thống.
5. Can uất tỳ hư / Viêm gan mạn, vùng đau gan đau nhiều, người mệt mỏi, ăn ít thuộc chứng dùng bài thuốc này bỏ Bạc hà, Gừng lùi gia Hải phiêu tiêu, Đảng sâm để hòa Can bổ Tỳ.

Sài Hồ Sơ Can Tán

Sài hồ 12 g , Chỉ sác (sao cám) , Trần bì (sao giấm), Xuyên khung, Hương phụ, Chích thảo nn 8g, Bạch thược 16g,
Tán bột. uống 8g x 2-3 lần/ ngày. Hoặc thang, sắc uống 1 thang/ ngày chia 3 lần, uống nóng.
Tác dụng: Sơ can, hành khí, hoạt huyết chỉ thống.
Chủ trị: Các chứng can khí uất kết, ngực sườn đau tức, hàn nhiệt vãng lai.
Trị nộ khí thương can, bụng trên đầy trướng, vùng thượng vị đau, ợ hơi, ợ chua, dạ dày tá tràng loét, táo bón, rêu lưỡi trắng mỏng
Trị tâm và tỳ đều hư, lo sợ hồi hộp, hay quên thần kinh suy nhược, cơ thể suy nhược.
Chữa các chứng hàn nhiệt vãng lai, hiếp thống, đông thống.
Phương giải :
Sài hồ tuyên phát khí dương, giải uất làm cho dương khí thông ra ngoài. Sài hồ, Cam thảo dùng chung để điều hoà trung tiêu, sơ thông khí uất
Chỉ xác phá khí trệ Chỉ xác phối hợp với Bạch thược để thông kinh tán kết Chỉ xác, Hương phụ để thăng thanh giáng trọc.
Bạch thược hoà huyết;
Cam thảo hoà hoãn trung tiêu, điều vị để giải uất nhiệt;
Hương phụ, Xuyên khung đế hành khí lý khí;
“Mộc Hương Thuận Khí Tán” Cảnh Nhạc Toàn Thư
Mộc hương, ô dược, Thanh bì, Tân lang, Trần bì Hương phụ, Xuyên khung
Hậu phác, Thương truật, Chỉ xác, Sa nhân, Quế chi, nn 4g Chích thảo 2 g
Tán bột. uống 8 – 12g với nước sắc Sinh khương.
Pháp trị Thư can, lý khí, hòa trung, giáng nghịch.
Chủ trị khí trệ, bụng đau, tam tiêu kết hạch.
Giải thích :
Mộc hương, ô dược, Tân lang, Thanh bì, Trần bì để hành khí hoá trệ,
Hương phụ, Xuyên khung để hành khí trong huyết.
Hậu phác, Thương truật, Chỉ xác để trừ thấp hạ khí thông tràng
Sa nhân để tỉnh tỳ lý khí, Quế chi để ôn thông 12 kinh, Cam thảo để điều hòa các vị thuốc, điều lý tỳ vị.
“Mộc Hương Thuận Khí Tán” Thẩm Thị Tôn Sinh Thư.
Khác bài trên thay Quế chi bằng Nhục quế 4g. và không có Tân lang

“Bình Vị Tán” ( Hòa tể cục phương )
Thương truật, Hậu phác, Trần bì nn 6-12 g.
Cam thảo ( sao ) 4 g, Sinh khương 3 lát., Táo 3 quả.
Tán bột mịn, uống 6 - 12g/ lần với nước sắc gừng, hoặc thuốc thang sắc
Công dụng Kiện tỳ táo thấp, hành khí đạo trệ.
Chủ trị Bệnh có trệ, có thấp, có tích. Ngực bụng chướng đầy, không muốn ăn, tứ chi mỏi mệt, đại tiện nhão, rêu lưỡi đầy nhớt. mà hoạt nhuận, miệng không khát, là thấp thịnh.
Thận trọng : với thai phụ và người âm huyết hư vì thuốc vị đắng cay, ôn táo dễ tổn thương tân dịch.
Ý nghĩa “Bình Vị Tán” là phương căn bản để táo thấp kiện tỳ. hóa đàm.
Giải thích :
Thương truật táo thấp kiện tỳ là chủ dược. Hậu phác táo thấp trừ chướng mãn. Trần bì lý khí hóa đàm thấp là các thuốc phụ trợ chính. Cam thảo, khương táo hòa trung .
Ưng dụng lâm sàng và gia vị
-Viêm dạ dày mạn tính, đau dạ dày , đau đại tràng cơ năng, bụng đầy ăn kém, rêu lưỡi trắng dày.
- Thấp trệ/ ngoại cảm nôn bụng đầy, sốt sợ lạnh, gia Hoắc hương, Chế Bán hạ để giải biểu hóa trọc gọi là bài "Bất hoán kim chính tán "
-Sốt rét ( thấp ngược) mình mẩy nặng đau, mạch nhu, lạnh nhiều nóng ít, hợp "Tiểu Sài hồ thang" để trị gọi là bài "Sài bình thang".
-Tỳ vị thấp, người nặng da phù. gia Tang bạch bì gọi là bài " Đối kim ẩm tử"
- Thấp tả (ỉa chảy, đái xẻn) , rêu lưỡi dày nhớt dùng hợp với Ngũ linh tán là Vị linh thang:
- Có biểu chứng Hoắc hương Tô diệp
- Ẩu thồ đờm nhiều Bán hạ
- Tiểu tiện ngắn xích linh,
- Ngực bĩ Chỉ xác
- Bụng đau Mộc hương
- Chán ăn Sơn tra, Lục khúc, Mạch nha.
- Rêu lưỡi vàng nhớt, chất lưỡi hồng miệng đắng cầm, liên, hoàng bá
-Táo kết gia Đại phúc bì, La bạc tử, Chỉ xác để hạ khí thông tiện.

“Lục ma thang” (Chính trị chuẩn thằng)
Trầm hương 3, Mộc hương Đại hoàng 6. Binh lang, Ô dược Chỉ xác hoặc chỉ thực nn 9
Giaỉ thích : Đại hoàng, Chỉ thực, Tân lang để hóa trệ thông tiện, vì đại tiện thông thì thực trệ dồn xuống không hợp với khí làm ngăn trở nữa. Trầm hương, , Mộc hương, Ô dược để lý khí.
Gia vị : Trần bì, Bán hạ, Phục linh để hóa đờm hòa trung. khí cơ thông lợi, thực trệ càng dễ dàng tống xuống. Thần khúc, Sơn tra để tiêu thực đạo trệ
                                                       BS  Phạm Thị Mai                                                                                                                                                            Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng      
 

 


 


CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn