BỆNH TIÊU HOÁ » Táo bón cấp , mãn

CÁC PHƯƠNG THUỐC CHỮA TÁO BÓN


Suckhoeloisong.vn:  Tam Vật Bị Cấp Hoàn , Đại Hoàng Phụ Tử Thang, Ôn Tỳ Thang, Đại Thừa Khí Thang, Điều Vị Thừa Khí Thang, Lương Cách Tán, Tăng Dịch Thừa Khí Thang,  Hoàng Long Thang, MaTử Nhân Hoàn, Ngũ Nhân Hoàn gia vị, Nhuận Tràng Hoàn, Tư Âm Nhuận Tràng, Bổ Huyết Nhuận Táo, Ich Huyết Nhuận Tràng Hoàn, Dưỡng Âm Nhuận Táo... 
CÁC PHƯƠNG THUỐC CHỮA TÁO BÓN
                                     Suckhoeloisong.vn

   I.PHÁP ÔN HẠ - TRỊ HÀN BÍ
1. Tam Vật Bị Cấp Hoàn ( Kim quỹ yếu lược ) Ba đậu, Đại hoàng, Can khương: lượng bằng nhau. Đại hoàng, Can khương tán bột. Ba đậu bỏ vỏ ép hết dầu, nghiền nhuyễn. Hoàn mật. Uống  1 - 2g/ lần với nước ấm, nước cơm, hoặc rượu. Bụng sẽ sôi, mửa, ỉa ngay thì khỏi. Nếu chưa khỏi uống 1 liều nữa.Nếu tả hạ không cầm, cho ăn cháo gạo nguội để cầm hoặc truyền dịch.
2. Đại Hoàng Phụ Tử Thang   Đại hoàng, Phụ tử nn 8-12 g, Tế tân 3-6 g  Sắc chia 2 lần uống.Gia giảm
- Không sốt, đầu đau : bỏ Tế tân, gia  Sinh khương hoặc Can khương
- Đau bụng hàn cấp thiện án, thích  xoa ấm thêm Quế chi, Bạch thược để hòa Vinh chỉ thống.
- Ứ tích trệ nặng, rêu lưỡi bẩn, bụng chướng đầy: gia Chỉ thực, thần khúc
-  Người thể hư hoặc tích trệ nhẹ, thì dùng Chế đại hoàng
3. Ôn Tỳ Thang  ( Thiên kim phương ) Phụ tử 8g Đại hoàng 12g Nhân sâm, Cam thảo, Can khương nn 6g. Sắc (đại hoàng cho vào sau). Chia 3 lần trong ngày, uống nóng. Gia giảm:
- Về chứng lỵ mãn tính: có đau gia Nhục quế, Mộc hương. Có ra mủ đỏ trắng gia Ngân hoa, Hoàng cầm; Đại tiện không dừng dùng Chế đại hoàng, nặng hơn gia xích thạch chí, ngũ dư lương
-Về các triệu chứng khác : Có nôn gia Bán hạ, Sinh khương thay Can khương, Sa nhân. Đau bụng: gia Nhục quế, Mộc hương, Trầm hương. Hoàng đản: gia Nhân trần, Sơn chi. Hậu kỳ thận viêm mạn tính, chất bẩn trệ lưu mà bị gầy mòn, sắc mặt vàng vọt, tinh thần lờ đờ, lưng đau, tức ách gia tiên mai, tiên linh tỳ để ôn thận, thêm Xa tiền, Ngưu tất để lợi ôn tỳ.

 II.PHÁP HÀN HẠ - TRỊ NHIỆT BÍ 
1.Đại Thừa Khí Thang  ( Thương hàn luận )  Đại hoàng, Hậu phác, Chỉ thực 8-16 g. Mang tiêu 12-20 g (Huyền minh phấn). Sắc Chỉ thực, Hậu phác trước, Đại hoàng sau (để khỏi giảm tác dụng tả hạ) , chắt nước, hoà Mang tiêu. Uống nước đầu, 2-3 giờ sau chưa hạ, thì uống nước 2. Thông tiện rồi, ngưng uống. Chủ trị: tuấn hạ  đủ 4 chứng bĩ, mãn, táo, thực.
2. Tiểu Thừa Khí Thang  ( Thương hàn luận) Đại hoàng 8 - 16g, Hậu phác 8 - 10g, Chỉ thực 8 - 12g .Sắc nước uống. Pháp trị : hoãn hạ ( tả chậm và nhẹ ) chữa bĩ, mãn
3. Điều Vị Thừa Khí Thang  ( Thương hàn luận) Đại hoàng, Mang tiêu nn 8 - 16g, Chích thảo 4 - 8g. Sắc uống.  Có thể gia vị, Sinh địa, Thạch hộc (tươi) để tư âm, thanh nhiệt. Pháp trị : công hạ hoà trung, chữa táo, thực
4. Lương Cách Tán  ( Hòa tể cục phương ) Đại hoàng , Mang tiêu, Cam thảo nn 20 g. Liên kiều 40 g, Hoàng cầm, Chi tử, Bạc Hà nn 10 g. Trúc diệp .Mật ong. Có thành phẩm tán sắn bán. 12-24 g/ lần bọc lại sắc, gia thêm 1 g lá tre ,ít mật ong uống x 1-2 lần / ngày. Có thể dùng thang. Chủ trị:  các bệnh ôn nhiệt, nhiệt thịnh ở phần khí, táo bón. Gia giảm:
-Viêm túi mật cấp tính gia Nhân trần, Uất kim. Sỏi mật gia Kim tiền thảo, Hổ trượng, Chỉ thực (xác). Đau chướng vùng gan gia Sài hồ, Xuyên luyện tử, Diện hồ sách.
-Viêm não, viêm màng não cấp gia Đại thanh diệp, Bản lam căn, Bồ công anh
5. Đại hoàng Mẫu Đơn Thang ( Kim quỹ yếu lược ) Đại hoàng, Mang tiêu, Đào nhân, Mẫu đơn nn 8 - 12g, Đông qua nhân 12 - 20g.  Sắc thang, Đại hoàng cho vào sau, Mang tiêu tán mịn hoà đều vào nước sắc, uống.Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, phá ứ, tiêu ung, tả hạ thông tiện. Chữa :
* Các chứng thấp nhiệt cấp tính đại trường - sinh dục – tiết niệu. Gia giảm
- Viêm nặng gia Kim ngân hoa, Bồ công anh, Bạch hoa xà thiệt thảo, Hoàng liên.
- Đại tiện khó, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác, thương âm bỏ Mang tiêu gia Huyền sâm, Sinh địa
- Nếu không đỡ (đau, đầy trướng thêm, cục cứng tǎng thêm)  dùng bài Ý Dĩ Phụ Tử Bại Tương Tán, Tràng Ung Thang.
 Khối u và có ứ huyết ở bụng dưới:
   Kinh nguyệt bất thường, kinh nguyệt khó khǎn, u lạc nội mạc tử cung .
Giống chứng Đào hạch thừa khí thang nhưng bệnh trạng ít cấp bách.
Giống chứng Quế chi phục linh hoàn, nhưng thực chứng hơn và có bí đại tiện.
Có thể gia Đương quy, Xích thược, Địa long để hoạt huyết hóa ứ.
6. Phòng Phong Thông Thần Tán***   Đại hoàng, Mang tiêu 40 g, Cam thảo 80 g.  Ma hoàng, Phòng phong, Kinh giới, Bạc hà, Cát cánh nn 40 g. Hoạt thạch 120 g. Thạch cao 100g, Liên kiều, Hoàng cầm, Chi tử nn 40 g. Xuyên khung, Đương quy,Thược dược, Bạch truật 40 g. Sinh khương. Tán, dùng 12-20 g / lần, bọc vải, thêm sinh khương. sắc uống. Hoàn uống 12 g/ lần. Hoặc dạng thang. Pháp trị : song giải biểu lý - tán phong giải biểu, thanh nhiệt, giải độc, thông đại tiểu tiện.
7. Đại Sài Hồ Thang ( Kim quỹ yếu lược ) Đại hoàng 4 - 8g , Chỉ thực (chích), Bạch thược nn 8 - 12g, Sài hồ, Hoàng cầm, Bán hạ, Đại táo, Sinh khương nn 8- 12g. Sắc nước uống. Tác dụng: Hòa giải thiếu dương, tả hạ nhiệt kết. Gia giảm
-Táo bón có sau nhiệt thịnh phiền táo, mồm khát, lưỡi khô, mặt đỏ, mạch hồng, thực gia thêm Mang tiêu, để tả nhiệt thông tiện.
- Bụng trên đầy đau gia Qua lâu bì để thanh nhiệt hành khí.
- Sốt cao mê sảng gia Hoàng liên, Chi tử để thanh tả tâm vị nhiệt.
- Hoàng đản gia Nhân trần cao, Hoàng bá để thanh trừ thấp nhiệt
- Nôn nhiều gia Tả kim hoàn, Trúc nhự để thanh nhiệt chỉ ẩu.
8. Phức Phương Đại Sài Hồ Thang ( Kinh nghiệm phương) Bồ công anh 20g, Sài hồ, Hoàng cầm, Xuyên luyện tử, Diên hồ sách,  Bạch thược, Đại hoàng nn 12g,  Chỉ thực, Mộc hương, Sinh Cam thảo nn 8g . Sắc nước uống. Tác dụng: hòa giải biểu lý thanh tả nhiệt kết. Trị chứng đau bụng trên hoặc đau bụng dưới bên phải, sôi bụng táo bón, sốt mạch sác, rêu lưỡi vàng.

 III.PHÁP NHUẬN HẠ 
1. Tăng Dịch Thừa Khí Thang ( Ôn bệnh điều biện ) Đại hoàng 6 - 12g. Mang tiêu 2 - 5g. Huyền sâm. Tế Sinh địa. Mạch môn nn 16 - 32g. Sắc nước uống, uống 1/2 lượng thuốc nếu thông tiện thì thôi. Pháp công bổ kiêm thi -  tư âm tăng dịch tả nhiệt thông tiện. Gia vị
- Vị âm bất túc,rêu lưỡi gai sáng, miệng khô gia các  Sa sâm,Thạch hộc, Ngọc trúc.
-  Chứng môi táo, miệng khô, yết hầu khát muốn uống, mình nóng không giải được, bụng đầy, cứng, đau, đại tiện không thông,  bỏ Huyền sâm, Mạch môn, Mang tiêu; thêm Tri mẫu, Đương quy, Bạch thược, Chỉ thực, Hậu phác
2. Hoàng Long Thang ( Thương hàn lục thư ) Đại hoàng 8 - 12g, Mang tiêu, Chỉ thực nn 10 - 16g, Hậu phác 4 - 8g. Đương qui, Đảng sâm 8 - 12g, Cát cánh 4 - 8g,Cam thảo 4g, Đại táo 2 quả, Sinh khương 3 lát. sắc nước uống. Pháp : công bổ kiêm thi - tả hoả thông tiện, bổ khí huyết.
3. Tân Gia Hoàng Long Thang  ( Ôn bệnh điều biện). Đại hoàng 8 - 12g, Mang tiêu 10 - 16g, Đương qui, Đảng sâm 8 - 12g, Cam thảo 4g, Sinh khương 3 lát. Mạch môn, Sinh địa, Huyền sâm, Tây dương sâm sắc nước uống. Pháp công bổ kiêm thi : tả hoả thông tiện, dưỡng âm, tăng dịch
 4. MaTử Nhân Hoàn - Tỳ Uớc Hoàn ( Thương hàn luận )  Đại hoàng 64g, Chỉ thực , Hậu phác nn 40g (là Tiểu thừa khí thang),  Ma nhân 100g Hạnh nhân , Bạch thược nn 50g. Hoàn nhỏ với mật ong, uống 20 – 30 g/ ngày. Thành phẩm chế sẵn mua ở hiệu thuốc, uống 12 g  với nước ấm. TD  nhuận trường thông tiện.
5. Ngũ Nhân Hoàn ( Thế y đắc hiệu phương ) Đào nhân, Hạnh nhân, Bá tử nhân, Sung úy nhân nn 20g, Úc lý nhân 12g, Trần bì 16g. Mật làm hoàn. Uống 4 - 8g/ lần. Hoặc thang Tác dụng: Nhuận tràng thông tiện. Gia giảm :- Người thể chất hư nhược, bỏ Uất lý nhân, gia Ma nhân.- Huyết hư, tân dịch kém gia Hà thủ ô tươi, Sinh địa tươi, Nhục thung dung, Quy đầu
 6. Nhuận Tràng Hoàn  Vạn bệnh hồi xuân Đại hoàng, Chỉ thực, Hậu phác,  Cam thảo nn  6g, Địa hoàng, Thục địa,  Đương quy nn 12g, Ma nhân , Đào nhân, Hạnh nhân nn 12 g, Hoàng cầm 6g. Tán, uống 3-6g /lần x 1- 3 lần/ ngày.Hoặc mật hoàn, nhỏ như hạt ngô, uống 50 v/ ngày với nước nóng, lúc đói. Hoặc thang. Công dụng: bổ âm huyết, nhuận tràng, thông tiện. Gia giảm: Thực nhiệt, phát sốt gia Sài hồ. Đau bụng gia Mộc hương.Huyết hư gia Đương quy, Thục địa.  Huyết ứ gia Đào nhân, Hồng hoa, Do phong gia úc lý nhân, Tạo giáp, Khương hoạt. Khí hư gia Nhân sâm, úc lý nhân. Khí thực gia Tân lang, Mộc hương. Do đàm hỏa gia Qua lâu, Trúc lịch Hao tổn tân dịch ( ra nhiều mồ hôi, tiểu nhiều… ) gia Nhân sâm, Mạch môn. Khí huyết lão suy gia Nhân sâm, Tỏa dương, Mạch môn, úc lý nhân, tǎng thêm lương Đương quy, Thục địa, Sinh địa, dùng ít Đào nhân đi. Sau khi đẻ thêm Nhân sâm, Hồng hoa, tǎng thêm lượng Đương quy, Thục địa, bỏ Hoàng cầm, Đào nhân.  Nếu bài này thêm Tân lang thì trở thành bài Thông linh thang.
 7. Tư Âm Nhuận Tràng   Sinh địa, Mạch môn, Muồng trâu, lá Dâu nn 20g Chút chít 12g.  sắc uống. Tác dụng: bổ âm nhuận tràng. Chữa: sốt gây táo bón, người già phụ nữ sau khi đẻ táo bón
8. Bổ Huyết Nhuận Táo  Thục địa 20 g, Bạch thược, Quy đầu nn 12 g, Xuyên khung 8 g Kỉ tử 12 g, Ban long 8 g, Táo  4 g  Đào nhân 10 g. Ma nhân 16 g, Hạnh nhân, Bá tử nhân nn 12 g,
9. Ich huyết nhuận tràng hoàn (Chính trị chuẩn thằng) Thục địa 6 lạng, Đương quy, Nhục thung dung, Đào nhân,Ma nhân, Hạnh nhân nn 3 lạng A giao, Chỉ xác, Quất hồng nn 2 lạng, Kinh giới, Tô tử ,Rau sam nn 1 lạng. Hoàn mật, như hạt ngô. Uống 50 - 60 hoàn lúc đói. Nếu ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô ít dịch, lưỡi đỏ thêm Huyền sâm, Mạch đông, Sinh thủ ô.
10. Dưỡng Âm Nhuận Táo   Sinh địa 20 g, Huyền sâm, Sa sâm, Thạch hộc, Mạch môn nn 12 g, Hạnh nhân, Ma nhân, Bá tử nhân nn 12 g, Đại hoàng, Chỉ thực nn 8 g, Hậu phác 12 g. Trị  thiếu máu , kèm theo chứng táo bón kéo dài
11. Đương Quy Thược Dược Tán   Thược dược 4-6g Đương quy 3g, Xuyên khung 3g, Phục linh, TruậtTrạch tả nn 4-5g. Tán: Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1-2g. Thang. Trị Phụ nữ táo bón, cơ thể suy yếu, mệt mỏi, lạnh quanh thắt lưng và đau bụng
12. Nhục Thung Dung Hoàn (Y Học Cương Mục) Nhục thung dung 80g, Trầm hương 40g. Ma tử nhân. Tán bột. Dùng Ma tử nhân ép lấy nước cốt, trộn thuốc bột, làm hoàn. Tác dụng  Ôn thông, giáng khí,  khai bí , nhuận trường.

 IV. BỔ KHÍ HÀNH TRỆ NHUẬN TRÀNG
1. Ich khí Nhuận Tràng :  Sài hồ,Thăng ma, Sâm, Kỳ, Qui, Truật nn 12 -16g, Cam thảo,Trần bì nn 6 g, Kỉ tử, Nhục thung dung, Bá tử nhân, Ma nhân, Mật ong nn 6 g.
2. Hoàng Kỳ Thang   (Chính trị chuẩn thằng) Hoàng kỳ 20g,  Trần bì 10g Ma nhân 10g , Mật ong 3 thìa. gia : Đẳng sâm, Bạch truật, Hoài sơn, Cam thảo… Sắc, vớt bọt, chắt ra, cho mật ong, uống lúc đói trước bữa ăn. Trường hợp rặn nhiều mà lòi dom ra, thêm Thăng ma, Sài hồ để thăng đề.
3. Bổ Khí Hành Khí Nhuận Táo ThangSài hồ,Thăng ma,Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Qui đầu, Bạch truật nn 12 g, Trần bì, Cam thảo nn 6 g,, Kỉ tử, Nhục thung dung,Bá tử nhân, Ma nhân, Mật ong nn 8 – 10 g. Hậu phác, Chỉ sác, Chỉ thực nn  8 g. Là bài Bổ trung ích khí gia vị
4. Thần Hiệu Thang : Đương quy,  Bạch truật, Cam thảo,  Mộc hương,Hương phụ, Ô dược, Diên hồ, Ngô thù, Tiểu hồi, Sa nhân , Chi tử, Đăng tâm, Sinh khương (Cam thảo 6g còn các vị khác nn 8 g). Chủ trị ; táo bón, và có cảm giác muốn đi đại tiện nhưng không đi được. Sau đó có thể điều trị củng cố bằng ; Quế Chi Gia Thược Dược Thang, Phụ Tử Lý Trung Thang
5. Đơn Chi  Tiêu Dao Tán Gia Vị  : Sài hồ Đương quy, Bạch thược, Bạch truật, Phục linh nn 12g,  Cam thảo, Đơn bì, Chi tử nn 8 g, Bạc hà, Sinh khương nn 4g,   Nhuận trường cho bn táo bón thể can khi uất kết , Đặc biệt nhuận trường cho phụ nữ 40-50 tuổi, ở thời kỳ mãn kinh.
6. Lục Ma Thang Gia Giảm - Lục Ma Ẩm (Chính trị chuẩn thằng). Trầm hương,Mộc hương,Tân lang, Ô dược, Chỉ thực nn  8g gia Muồng trâu, Vừng, đường . Sắc uống. Nếu uống vào mà tiêu được, bỏ Đại hoàng, Binh lang, dùng Ma Nhân Hoàn  để nhuận trường.

                                                                          Bs Phạm Thị Mai Suckhoeloisong.vn

                                                                                       Viết xong 11:06 4/8/2018

 

    

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn