CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Tai Biến Mạch Máu Não

TRIỆU CHỨNG CHẨN ĐOÁN CÁC THỂ ĐỘT QUỴ


Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp BS Mai : đột quỵ  do tổn thương tiểu não , thân não khó chẩn đoán so với  đột quỵ bán cầu đại não, đột quy do huyết khối tính mạch diễn biến thường chậm, không  đột ngột như đột quy do tôn thương động mạch ... vệc chẩn đoán nguyên nhân , vị trí tắc mạch  và theo dõi diễn biến thang điểm NIHSS  rất quan trong để đưa ra giải pháp điều trị thích hợp 

TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN  CÁC THỂ ĐỘT QUỴ 

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp BS Mai :

I. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CHUNG 

1.Các triệu chứng tổn thương não  
- Liệt (hoặc biểu hiện vụng về) nửa mặt, nửa người hoặc một phần chi thể hoặc liệt tứ chi.
- Nói khó do lưỡi cứng, hoặc do không hiểu, không diễn đạt được bằng lời nói. Nuốt khó 
- Dễ té ngã do : rối loạn thăng bằng.( tiểu não ) hoặc chóng mặt do tiền đình hoặc té ngã vì yếu nửa người
- Mất thị lực một hoặc cả hai bên bên mắt, bán manh, nhìn đôi 
- Rối loạn cảm giác từng phần hoặc toàn bộ nửa người.
- Rối loạn cơ vòng, rối loạn thực vật…
- Nặng : tụt, kẹt não.Phù não lan rộng, hôn mê sâu, tử vong.
- TIiên lượng : phụ thuộc vào thể tich  khối máu tụ , vị trí và thang điểm sinh tồn ban đầu 
1.1 Đánh giá mức độ rối loạn ý thức
 theo thang điểm Glasgow (Glasgow coma scale hay GCS).
1.2 Đánh giá mức độ liệt của chi theo 5 mức độ (Henry và cộng sự 1984).

I

Liệt nhẹ (bại)

Sức cơ 4 điểm

Giảm sức co,còn vận động chủ động

II

Liệt vừa

Sức cơ 3 điểm

Còn nâng được chi lên khỏi giường

III

Liệt nặng

Sức cơ 2 điểm

Còn co duỗi chi khi có tì

IV

Liệt rất nặng

Sức cơ 1 điểm

Chỉ còn biểu hiện co cơ

V

Liệt hoàn toàn

Sức cơ 0 điểm

Không co cơ

1.3 Đánh giá tiên lượng  theo Rankin hoặc theo thang điểm tiên lượng Glassgow.
1.4 Đánh giá khả năng tự phục vụ theo thang điểm Barthel, thang điểm Orgogozo

2. Các triệu chứng bệnh kèm theo khác : tuổi cao, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, có bệnh tim

II.TRIỆU CHỨNG XUẤT HUYẾT NÃO
Tuỳ theo vị trí xuất huyết mà có biểu hiện các triệu chứng đặc trưng (như ở thùy não, nhân xám, tiểu não hay thân não).

1. CÁC DẤU CHỨNG ĐẶC TRƯNG
 

- Khởi phát đột ngột, các triệu chứng nặng lên ngay từ đầu.
- Rối loạn tri giác sớm và kéo dài 
- Rối loạn cảm giác xuất hiện ngay và đạt tối đa trong vòng vài giờ.
- Đau đầu nhiều, buồn nôn và nôn
 - Xuất huyết võng mạc ( soi đáy mắt)  (20 % các trường hợp)
Huyết áp tăng > 180/110mmHg nếu có tiền sử tăng HA. Huyết áp < 170/90mmHg thường do phản ứng trong đột qụy, sẽ về mức bình thường sau vài ngày
 - Dấu thần kinh định vị không tương ứng với hình ảnh giải phẫu của một mạch máu duy nhất
- Hô hấp: tăng tiết đờm dãi, rối loạn hô hấp.
- Chụp CT không cản quang : các vùng tăng đậm độ, có phù não xung quanh, có hiệu ứng chóan chỗ và chèn ép các cấu trúc lân cận. Một số trường hợp có xuất huyết trong não thất và khoang dưới nhện. 


Các triệu chứng thần kinh khu trú:, liệt nửa người, liệt một số dây thần kinh sọ
 *Xuất huyết bán cầu : Liệt nửa người và mất cảm giác nửa người đối bên. Liệt chức năng nhìn. Bán manh đồng danh. Rối loạn vận ngôn nếu tổn thương bán cầu ưu thế.
 *Xuất huyết tiểu não: song thị, chóng mặt, ù tai Nystagmus. Thất điều, Tăng áp lực nội sọ
 *Xuất huyết thân não: Song thị, liệt chức năng nhìn ngang Liệt hầu họng. Các HC  liệt chéo: liệt dây thần kinh sọ một bên và liệt nửa người đối bên.Rối loạn cơ vòng
 *Xuất huyết dưới màng nhện :  có thể có tiền sử đau đầu từng cơn giống Migraine. Khởi phát đột ngột, thường xảy ra sau gắng sức, căng thẳng tâm lý thể lực.
-HC  màng não điển hình: đau đầu, nôn, buồn nôn, dấu hiệu cứng gáy, dấu hiệu Kernig, dấu hiệu vạch màng não, táo bón.
- Có thể có : tổn thương các dây thần kinh sọ não III, IV, VI, VII… rối loạn ý thức, co giật dạng động kinh. rối loạn thần kinh thực vật: sốt, vã mồ hôi lạnh, rối loạn tim mạch, rối loạn hô hấp
Đánh giá theo 5 mức độ của Hunt và Hess (1968):
Độ I: nhức đầu vừa phải, gáy cứng nhẹ.
Độ II: nhức đầu nhiều, gáy cứng, chỉ liệt một dây thần kinh sọ não.
Độ III: ý thức ngủ gà, lú lẫn, liệt vận động vừa.
Độ IV: hôn mê, liệt nửa người nặng, co cứng mất não sớm và rối loạn thần kinh thực vật.
Độ V: hôn mê sâu, co cứng mất não và hấp hối.
Cận lâm sàng : Dịch não tủy: có máu không đông đều ở cả 3 ống nghiệm. Chụp CT  sớm trong vòng 24 – 48 giờ: hình ảnh tăng tỷ trọng ở bề đáy, các khe và rãnh cuộn não.
( Máu tụ khoang màng cứng : không thuộc nhóm bệnh đột quỵ  não ) 
3. XUẤT HUYẾT TRÊN NỀN NHŨN NÃO  
 - Xuất hiện khối máu tụ choán chỗ ngay tại khối nhũn não hoach sát bên.
 - Biểu hiện các triệu chứng tổn thương não rất nhanh xấu đi .
- Các điều kiện dễ gây ra xuât huyết não trên nền nhũn não: Nhuyễn não khối lượng lớn, hàng rào mạch và các đơn vị thần kinh mạch bị _ tổn thương phản ứng theo cơ chế tự tái thông/ tái tưới máu; Tuổi cao , cao huyết ap, tiểu đường; Nhồi máu tiểu não; Hoặc sau điều trị bằng  rtPA

III. TRIỆU CHỨNG NHỒI MÁU NÃO 

CÁC DẤU CHỨNG ĐẶC TRƯNG  : 
    Bệnh diễn tiến từ từ theo hình bậc thang : 
    Các triệu chứng lúc tăng lúc giảm
    Dấu thần kinh định vị thường tương ứng với sự phân bố của một mạch máu duy nhất 
    Các dấu hiệu cho thấy sang thương cục bộ của vùng vỏ hay dưới vỏ.

CÁC THỂ BỆNH : 
  
HUYẾT KHỐI ĐỘNG MẠCH NÃO 

1.
 Giai đoạn tiền triệu: thường là các triệu chứng thoáng báo, các triệu chứng này rất có ý nghĩa trong chẩn đoán định khu, tuỳ theo vị trí của tổ chức bị thiếu máu mà triệu chứng lâm sàng có khác nhau.
    - Ở vùng phân bố của ĐM cảnh: các cơn thoáng báo thường là mù một mắt, liệt nửa người , rối loạn cảm giác nửa người, rối loạn ngôn ngữ…
    - Ở  vùng phân bố  của hệ sống – nền:  thấy chóng mặt, song thị, tê, nhìn mờ, nói khó…
2. Giai đoạn khởi phát: thường xảy ra vào ban đêm hoặc sáng sớm. Các triệu chứng xuất hiện đột ngột, sau đó tiến triển tăng nặng dần theo kiểu tuyến tính hoặc theo kiểu từng nấc.
- Đau đầu, co giật, nôn ít gặp, rối loạn ý thức nhẹ (hôn mê chỉ khi có nhồi máu diện rộng ở bán cầu hoặc ở khu vực dưới lều tiểu não). Nặng : rối loạn cơ vòng, rối loạn thực vật
-  Liệt, rối loạn cảm giác nửa người và liệt dây VII trung ương đối bên.
-Rối loạn ngôn ngữ  khi có tổn thương bán cầu trội.
-Nếu tổn thương một nửa thân não có HC  giao bên.
-Rối loạn thị lực, chóng mặt, nhìn đôi.
-Rối loạn tâm thần:  dễ xúc động, dễ cười, dễ khóc,  trầm cảm.
  
TẮC ĐỘNG MẠCH NÃO 

Bệnh khởi phát thường liên quan tới gắng sức hoặc căng thẳng tâm lý. các triệu chứng xuất hiện đột ngột, 
- Rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng, co giật toàn thân…
- Các triệu chứng thần kinh khu trú: giống như trong huyết khối động mạch não.

NHỒI MÁU Ỗ KHUYẾT 
Nhiều điểm nhồi máu nhỏ quanh hạch nền, bao trong , đồi thị và cầu não. 
 - Không mất ý thức, có thể có rối loạn vận động hoặc cảm giác hoặc cả hai có khi có triệu chứng thất điều
các triệu chứng thường nhẹ, rất khu trú, các triệu chứng nghèo nàn. Các thể lâm sàng chính : Thể vận động đơn thuần (pure motor stroke); HC liệt thất điều nửa người và rối loạn ngôn ngữ – bàn tay vụng về ; Thể cảm giác đơn thuần; Thể vận động – cảm giác.

IV. CÁC HỘI CHỨNG  ĐỘT QUỴ THEO MẠCH NÃO

 HC BÁN CẦU ĐẠI NÃO (50 % ca)
   - Liệt liệt mềm bán thân đối bên, sau thành liệt cứng,  giảm cảm giác đối bên; giảm thị lực cùng bên; nói khó.
   - Thang điểm NIHSS : ban đầu phản ánh mức độ nghiêm trọng và khối lượng nhồi máu, nhưng không phải là chỉ dấu của phù não
    - Suy giảm ý thức sau đột quỵ : phản ánh tình trạng phù đồi thị , cuống não
    - Suy thoái thần kinh thường xảy ra ở hầu hết các BN  sau 72 – 96 giờ
ĐỘT QUỴ HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH
1. ĐM cảnh trong : -HC mắt tháp : Liệt nửa người đối bên.Mất thị lực cùng bên. Giảm áp lực võng mạc trung tâm.
2. ĐM não trước : Liệt nửa người đối bên. Mất sử dụng động tác nửa người (t). Rối loạn cơ vòng
3. ĐM não giữa : MCA  chiếm  80 % . Liệt nửa người, Rối loạn cảm giác, Giảm thị trường đều đối bên bên. Đầu và mắt nhìn về cùng bên. Nói khó. Giảm sự chú ý, tập trung. Nếu ở gốc ĐM não giữa thì rất nặng.
4. ĐM màng mạch trước: nửa người: Liệt đồng đều, mất cảm giác, rối loạn thần kinh thực vật đối bên. bán manh đồng danh, tăng trương lực cơ, không rối loạn ngôn ngữ. 
ĐỘT QUỴ HÊ SỐNG NỀN
1.ĐM đốt sống thân nền.-
Rất nặng (nếu tổn thương hoàn toàn ĐM đốt sống thân nền): hôn mê, rối loạn trương lực cơ, duỗi cứng mất não, liệt các dây thần kinh sọ VII, IX, XI, XII, rối loạn thần kinh thực vật nặng. HC  tiểu não. tiên lượng xấu, thường tử vong.
-  ĐM thân nền không hoàn toàn 2 bên:  HC liệt hành não (liệt tứ chi trung ương, liệt các dây IX, X, XI, XII car2 bên).
-  ĐM thân nền không hoàn toàn 1 bên: HC giao bên như HC Webr, Benedick, Fovill, Millard Gubler, Jackson, Wallenberg…
-  ĐM não sau: rối loạn cảm giác kiểu đồi thị, rối loạn ngôn ngữ giác quan, bán manh đồng danh bên đối diện, HC ngoại tháp, rối loạn tâm thần, nếu tổn thương bán cầu trội sẽ mất khả năng đọc, mất sử dụng động tác

2. Đột quỵ tiểu não

-Thường khó chân đoán hơn đột quỵ đại não, nhất là triệu chứng bạn đâu chỉ có chóng mặt ( đến mức không giữ được thăng bằng ) . - --- - Buồn nôn và ói mửa, thì cần quan sát cử động mắt ( nhãn cầu di chuyển nhanh ), mất điều hoà tư thế để chẩn đoán
- Phù tiểu não sau đột quỵ:  gây ép cầu não, giảm ý thức (nói vô nghĩa); giảm thức tỉnh ( lơ mơ), liệt nhãn câu, rối loạn nhỊP thở, rối loạn nhịp tim.
-Não úng thuỷ thứ phát do ép cầu não, tắc nghẽn não thất 4
-Nhức đầu dữ dội, khó nuốt; Phản xạ bất thường; rối loạn cảm giác với đau và nhiệt độ

3. Đột quỵ thân não 
(25 %):
Triệu chứng đa dạng, có thể gây liệt tứ chi, rôI loạn thị giác, HC khoá trong (tỉnh, hiểu nhưng do liệt, không làm gì được).

V.HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NÃO

Chiếm gần 1% tổng số những trường hợp đột quỵ. Các xoang hang nằm ở nền sọ, phía sau mắt

Lâm sàng : Đặc điểm  : (1) Triệu chứng tiến triển tăng dần từ từ  (2) Thường biểu hiện triệu chứng ở cả 2 bên não.. (3) Xoang tĩnh mạch dọc trên là vị trí hay gặp nhất (4) Các biểu hiện tăng áp lực nội sọ  ở >80% BN,
- Đau đầu : 90% có đau đầu. Đau lan tỏa, tăng dần trong vòng vài ngày tới vài tuần. Có BN đau nửa đầu.
- Co giật ~ 40% số BN
- Mắt : phù gai thị, tăng nhãn áp , lồi nhãn cầu cầu, mất thị giác hoặc lác mắt, nhìn đôi (dấu hiệu tổn thương dây VI)
- Chọc dịch não tuỷ : hầu hết tăng áp lực .Tăng tế bào Huyết khối xoang tĩnh mạch não ở trẻ em ≈ 50% BN. Tăng protein ≈ 35%.
- Chỉ có mỗi rối loạn ý thức ( u ám hoặc ngủ gà)  mà không có các triệu chứng thần kinh khu trú khác. Rất khó chẩn đoán.
Biến chứng: Chảy máu não do huyết khối xoang tĩnh mạch não chiếm. Khoảng  30 - 40% BN. Có đặc điểm ( 1) Có tiền triệu đau đầu. (2) Bất thường nhu mô cả 2 bên. (3) Biểu hiện tình trạng tăng đông máu

VI. CẬN LÂM SÀNG  :  xem bài

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH ĐỘT QUỴ NÃO

CÁC XÉT NGHIỆM KHÁC : 
- Dịch não tủy :xuất huyết não dịch não tuỷ có máu, không đông, đỏ đều cả 3 ống nghiệm, nhưng có 10 – 15%  âm tính do chảy máu não nhẹ, ở sâu tổ chức não. Áp lực dịch não tuỷ thường tăng trong chảy máu não và chảy máu dưới màng nhện.
- Điện tim, các dấu ấn thiếu máu cơ tim,
- Máu và sinh hoá máu :  Nhóm máu, Đông máu: PT/INR,công thức máu toàn bộ (CBC), Điện giải, bảng chuyển hóa toàn diện (CMP). Đường máu...urea, creatinin máu và các xn đánh giá chức năng thận khác;  Ion đồ; ECG; Lipid máu 
- Siêu âm tim, siêu âm mạch máu X quang phổi, DSA... 

 VII : CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT NHỒI MÁU VÀ CHẢY MÁU NÃO  


 
Cách tính điểm:
Đau đầu: nếu có tính 1 điểm, nếu không có tính 0 điểm.
Ý thức: bình thường tính 0 điểm, tiền hôn mê tính 1 điểm, hôn mê tính 2 điểm.
Nôn, buồn nôn: không có tính điểm 0 điểm, có tính 1 điểm.
Các biểu hiện vữa xơ (tiểu đường, khập khiễng cách hồi, thành động mạch cứng…): có biểu hiện vữa xơ tính 1 điểm, không có tính 0 .Đánh giá kết quả:  SSS < —1: chẩn đoán là nhồi máu não. SSS > +1: chẩn đoán là chảy máu não.

VIII. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT ĐỘT QUỴ NÃO VỚI CÁC BỆNH 

Bệnh lý não do cao huyết áp: có cơn cao huyết áp, co giật, rối loạn thị giác, nôn ói.
Hạ đường huyết : có thể có dấu thần kinh định vị liệt nửa người
U não; Dấu hiệu do chấn thương sọ não
Ngộ độc do dùng thuốc quá liều 
Liệt Todd (hội chứng thần kinh khu trú sau động kinh, hồi phục trong vòng 24 giờ).
Rối loạn ý thức, Histeria

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp BS Mai :

TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ  CÁC DI CHỨNG LIỆT  : 


  



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn