CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Liệt hai chân

CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG_TỦY SỐNG




     CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG_TỦY SỐNG
                      BS  PHẠM THỊ MAI 
  Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

     Ở Việt nam, chấn thương cột sống xảy ra nhiều nhất trong nhóm nguyên nhân do tai nạn giao thông. Bệnh để lại nhiều di chứng nặng nề, gây tổn thất lớn  về mặt kinh tế cho người bệnh, gia đình họ và xã hội. Chấn thương trực tiếp hay gián tiếp gián tiếp,  bao gồm các vận động quá mức : Gập, Duỗi ngữa, hay cả hai. Chấn thương có thể tổn thương một phần, một bộ phận nào đó của cột sống hoặc nặng gây đa tổn thương : nứt vỡ, xẹp thân đốt sống, gãy các mỏm xương, chân cung; Trật khớp , bong gân; Thoát vị đĩa đệm. Tụ máu ép , dập tuỷ. Đứt , dập , bị chèn ép các rễ thần kinh

 I. CÁC TỔN THƯƠNG

* CỘT SỐNG
- Tổn thương thân đốt sống;  nứt, vỡ nhiều mảnh, gập góc, trật, Gãy ; chân cung, khối khớp trên, dưới, eo… bản sống, mỏm gai, mỏm ngang.
- Tổn thương đĩa đệm : thoát vị đĩa đệm
- Tổn thương dây chằng : trật khớp , bong gân lành tính … 

 1. Cột sống cổ :
- Gãy C1: Gãy cung trước, cung sau, gãy một bên, hai bên, kết hợp gãy C2 .
- Gãy C2 : Gãy hai chân cung : tổn thương cả hai eo ; Gãy mõm răng : độ I (gãy đỉnh) , độ II (gãy cổ) , độ III (gãy nền). Riêng độ II cần xác định hướng gãy ra trước hay ra sau , có thể tạo nên khớp giả
- Gãy C2- C3 kết hợp : thường gãy mất vững và kèm theo các tổn thương khác - Các tổn thương ở thân CS cổ thấp thường phối hợp với các tổn thương ở mặt khớp.
- Hiếm gặp : trật C0- C1 , bong gân , trật xoay C1- C2 …

2.Cột sống lưng - thắt lưng  :
Tổn thương nhẹ : thường gãy các mõm gai , mõm ngang , khối khớp …
Tổn thương nặng : gồm 4 nhóm
– Gãy nén D6 - D8, D12 - L3 :  tổn thương cột trước và không tổn thương TK
– Gãy vỡ D10 - L2 : gây tổn thương cột trước và cột giữa . 50% có tổn thương TK (5% liệt hoàn toàn)
– Gãy gập quá mức gây tổn thương cột giữa, cột sau và không tổn thương TK
– Gãy trật : thường gây tổn thương cả 3 cột và có tổn thương TK

- Gãy cột sau và các tổn thương nhẹ không mất vững;  Gãy cột trước đơn độc thì thường không mất vững; Gãy cột giữa thường bị mất vững , trừ một số trường hợp gãy nhẹ hoặc gãy CS ngực mà xương sườn và xương ức còn nguyên vẹn.
Tầng D12 – L2 , với đa dạng các cơ chế tổn thương

TUỶ SỐNG

- Đứt tủy một phần : HC tủy trung tâm (syringomyelie), HC cột trước, cột sau , cột bên (Brown-Sequard), với phức hợp tổn thương : Cột trước gồm  d/c dọc trước , ½ trước thân sống và nhân đệm; Cột giữa : d/c dọc sau, ½ sau thân sống và nhân đệm;  Cột bên : phức hợp sau gồm d/c liên gai , d/c vàng , khối khớp và các mõm xương
- Đứt tủy hoàn toàn : mất toàn bộ vận động , cảm giác phía bên dưới tổn thương

 Dập tủy, xuất huyết , hoại tử , phù nề … xuất hiện sau vài phút đến vài giờ, chất xám trung tâm bị tổn thương lan rộng ra chất trắng phản ứng TB đệm, thoái hóa, nang...

Tổn thương màng tủy : rách , máu tụ NMC , DMC , nang màng nhện
 Tổn thương mạch máu nhũn tủy

 * RỄ THẦN KINH
 Tổn thương  đứt , dập , chèn ép

II. LÂM SÀNG

1. Shock tủy : có hai dạng LS khác nhau : - Tụt huyết áp (shock) sau tổn thương tủy sống: do nhiều cơ chế phối hợp : tổn thương hệ thống TK thực vật , ứ máu tĩnh mạch do mất trương lực cơ của vùng liệt và mất máu do đa chấn thương giãm thể tích tuần hoàn. - Mất tạm thời tất cả các phản xạ bên dưới tổn thương : kéo dài 2 tuần đến vài tháng shock tủy …
2. Sự mất vững cột sống
 Có 3 loại mất vững :phân biệt mất vững cơ học, thần kinh hoặc cả hai
3.Đau : Vị trí đau, ấn cột sống tìm điểm đau chói , đau do vùng cơ co thắt phản ứng.
4.Vận động : khám từng nhóm cơ ở từng chi , xác định sức cơ từ 0/5 – 5/5,  sự yếu liệt của chi
5.Cảm giác : khám theo từng khoanh da (dermatome) giảm cảm giác , mất cảm giác tổn thượng rễ thần kinh dị cảm…
6.Cơ vòng : cầu bàng quang , co cứng dương vật .
Xác định vị trí tổn thương tương ứng

Rối loạn hô hấp do liệt cơ hoành (C4). Kiểm tra HC tủy trung tâm (syringomyelie),HC cột sau , cột trước , cột bên (Brown- Sequard), chóp tủy , chùm đuôi ngựa. 

IV.CẬN LÂM SÀNG
1. X quang:cột sống nơi chấn thương với 3 tư thế. Cần thận trọng SCIWORA (Spinal Cord Injury Without Radiographic Abnormality): tổn thương tủy sống mà không có hình ảnh Xquang bất thường
2. CT Scanner cột sống : khảo sát các tổn thương xương, máu tụ trong ống sống, đĩa đệm …
3..MRI cột sống : khảo sát tổn thương đĩa đệm, dây chằng, máu tụ, nhu mô tủy sống …. 

V. XỬ TRÍ
1. Sơ cứu : chú ý bất động đúng phương pháp , chuyên nghiệp
2. Điều trị triệu chứng: giảm đau giãn cơ an thần bất động: minerve , áo nẹp cột sống , ván cứn
3. Phác đồ Corticoide có tổn thương thần kinh, Methylprednisolone (Solumedrol*) liều cao , sớm ( < 8 giờ đầu) . Giờ thứ 1 : 30 mg / kg / giờ , truyền tĩnh mạch khoảng 15 đến 30 phút . Giờ thứ 2 đến giờ thứ 24 (23 lần) : 5,4 mg / kg / giờ , IV  chậm. Chú ý: các chống chỉ định Corticoide
4. Phẫu thuật:
-  Gãy mất vững, thuật làm vững cột sống : lối trước , lối sau , có ghép hoặc không ghép
-  Hẹp ống sống làm rộng ống sống : cắt bản sống giải ép,
- Thoát vị đĩa đệm toàn phần: lấy thoát vị đĩa đệm ….
- Kéo nắn cột sống cổ : đặt móc Crutchfield, Gardner , halo

VI. ĐiỀU TRỊ DI CHỨNG

Chăm sóc toàn diện, châm cứu , vận động , thuốc đông y  ( CÓ BÀI RIÊNG )

VII. BIẾN CHỨNG VÀ HẠN CHẾ BIẾN CHỨNG
1. Loét chèn ép : hoại tử da do tì đè xoay trở mỗi 3 giờ .
2. Nhiễm trùng : nhiễm trùng tiểu , nhiễm trùng hô hấp do nằm lâu , ít xoay trở xoay trở, vỗ lưng, chăm sóc ống thông tiểu , kháng sinh …
3. Viêm tắc tĩnh mạch chi : do nằm lâu , ít vận động xoay trở , xoa bóp , mang vớ bó chi , thuốc kháng đông …
4. Co cứng chi (spasticite) : vật lý trị liệu , thuốc giãn cơ (Lioresal , Baclofen ) , phẫu thuật Neurotomie , DREZ … cần chú ý vai trò của vật lý trị liệu trung tâm Phục hồi chức năng Tủy sống .



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn