BỆNH TIÊU HOÁ » Bệnh Dạ Dày

CHỮA BỆNH VIÊM DẠ DÀY DO HELICOBACTER PYLORI.


BS Phạm Thị Mai : nếu bị  viêm, loét dạ dày do xoắn khuẩn Helicobacter Pylori, bạn lựa chọn  chữa Tây y hay Đông y ? Các kiến thức cơ bản của bài này sẽ giúp bạn lựa chọn một cách khoa học và phù hợp nhất về phương hướng chữa bệnh viêm loét dạ dày - hành tá tràng.

CHỮA BỆNH VIÊM DẠ DÀY DO HELICOBACTER PYLORI.


A. ĐẠI CƯƠNG VỀ HELICOBACTER PYLORI (Hp)

I. NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ GÂY BỆNH :

    Có nhiều nguyên nhân và yếu tố cơ hội để gây bệnh viêm loét dạ dày - hành tá tràng ( xem bảng dưới ). Nhưng nguyên nhân đứng đầu và quan trọng nhất là xoắn khuẩn Hp.


II.  ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA XOẮN KHUẨN Hp 
      

     Năm 1982-1983 , Robin Warren và Barry Marshall người Úc đã phát hiện ra mối liên quan của xoắn khuẩn grame âm H.Pylori với bệnh viêm loét dạ dày hành tá tràng, và nhận giải Nobel Y học vào năm 2005. 
     Theo một số thống kê cho biết, hiện nay trên thế giới có hơn 50 % dân số đã bị nhiễm Hp. Ở các nước đang phát triển tỷ lệ nhiễm cao hơn, chiếm đến 50-90%. Ở Việt Nam, người lớn nhiễm hơn 70%.                                          
     Thức ăn, nước uống không sạch, bàn tay bẩn, dụng cụ chứa đồ ăn không sạch có chứa  Hp, nó sẽ xâm nhập theo đường tiêu hoá . Đường ăn uống (phân-miệng) hoặc lây trực tiếp qua nước bọt (miệng-miệng) khi nói chuyện, ho, hắt hơi, ăn chung, hôn… 


III. CƠ CHẾ VÀ KHẢ NĂNG LÂY BỆNH      

    Hp ưa cư trú ở vùng hang vị. Đầu Hp có các tua dài nhọn, khoan sâu vào lớp dưới niêm mạc dạ dày vùng hang vị. Hp sống rất dai trong môi trường acid của dạ dày vì vỏ tế bào của nó kiềm tính. Khi có tín hiệu bất lợi từ môi trường, Hp từ dạng que biến sang dạng cầu với vỏ bọc kiên cố  để tự vệ. Vì vậy triệt tiêu Hp là vấn đề khó khăn.

    Hp tiết ra các chất kích thích dạ dày tăng tiết acid, và tiết ra độc tố gây tổn thương cho tế bào biểu mô dạ dày.

    Tuỳ theo chủng loại, type Hp mà người nhiếm có thể không bị bệnh hay mức độ nặng nhẹ khác nhau.

    Nếu nhiễm phải chủng loại lành tính người nhiễm không bị bệnh.Tỷ lệ người mang Hp lành tính trong các cộng đồng khá cao.

    Các type có độc lực cao, đứng đầu trong các nguyên nhân gây ung thư dạ dày ( theo nghiên cứu của IARC, là cơ quan Quốc tế Nghiên cứu về Ung thư)

     Ngoài ra các yếu tố độc hại như thuốc chống viêm Non- steroid,  rượu, thuốc lá, nhiễm trùng khác, yếu tố di truyền , strress của kí chủ phối hợp ( nếu có) sẽ  làm bệnh diễn tiến nhanh và nặng thêm.

IV. CÁC CHỦNG Hp CHỨA ĐỘC TỐ GÂY BỆNH 
        Tuỳ theo type Hp mang gen sản xuất ra các độc tố  mức độ độc khác nhau mà gây ra mức độ viêm, loét hay ung thư khác nhau.
  1.Type gen gvacA s1/m1 : có độc tố mạnh nhất, vacA s1/m2 mạnh vừa (vacA s2/m2 không có độc tố ) gây viêm ,loét dạ dày.
  2.Type gen cagA có khả năng gây ung thư cao, vì chúng làm tăng sinh bất thường của các tế bào biểu mô dạ dày.
  3. Type gen cagA và cả gvacA s1/m1 ( hay vacA s1/m2) nguy cơ gây ung thư dạ dày rất cao.

V. TỶ LỆ DƯƠNG TÍNH CỦA VI KHUẨN H.PYLORI TRONG CÁC BỆNH DẠ DÀY

 

 B. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 

1. Viêm dạ dày do Hp cấp tính :  kéo dài 5 - 7 ngày với các triêụ chứng thoáng qua như mệt mỏi, đau thượng vị và buồn nôn. Thường dễ bỏ qua. Chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học.
2. Viêm dạ dày do Hp mãn tính, chưa có ổ loét : Trên lâm sàng 10 – 20 % số BN không có biểu hiện triệu chứng, hoặc triệu chứng rất nghèo nàn,mặc dù đã có tổn thương viêm trên niêm mạc dạ dày. 80-90% BN có quá trình đau thượng vị lâm râm, khó chịu, cồn cào, nóng rát, hiếm khi đau dữ dội, đau tăng vài giờ sau khi ăn hay vào ban đêm. Buồn nôn, nôn. Đầy chướng bụng, ợ hơi, ợ chua, ợ nóng.  Khó tiêu, rối loạn tiêu hóa ỉa chảy hoặc táo bón.  

 3. Loét dạ dày do Hp  : có khoảng 6 người bệnh viêm dạ dày thì 1 người chuyển sang loét. 10 - 20% bệnh nhân loét mà không hề có triệu chứng báo trước. 80-90% BN các biểu hiện đau thượng vị. Đau có tính nhịp điệu trong ngày ( đau tăng về đêm với 2/3 BN loét tá tràng và 1/3 BN loét dạ dày), đau có tính chu kỳ theo mùa. Các triệu chứng đau, nôn, đầy bụng , khó tiêu, chán ăn thowngf nặng hơn viêm. Khi đau liên miên có khả năng loét thâm nhập sâu ( theo Kenneth R - Mc Quaid ). 
 4. Biến chứng 
+  90 % bệnh ung thư dạ dày do chủng Hp có độc lực cao. Các ổ loét điều trị lâu lành cần nghi ngờ ác tính để kiểm tra kỹ.

+ Xuất huyết dạ dày- tá tràng 

C. CẬN LÂM SÀNG 
   Cần đánh giá ưu nhược điểm của các xét nghiệm và lựa chọn xét nghiệm cho từng người bệnh và thời điểm bệnh trạng thích hợp của người đó.

 I. NỘI SOI
1.Nội soi dạ dày qua đường miệng, chụp hình ảnh tổn thương 
    Nội soi là cần thiết nhất, vì rà soát được toàn bộ niêm mạc đường tiêu hoá trên ( từ thực quản đến dạ dày, hành tá tràng), đồng thời lấy mẫu mô tổn thương ra làm được 5 trong 1 xét nghiệm cùng một lúc. Nội soi đáp ứng được yêu cầu chẩn đoán  khá toàn diện : tổn thương có hay không, nằm ở vị trí nào, hình ảnh giải phẫu bệnh ( viêm, loét, polyp, u …), mức độ nặng nhẹ của tổn thương, bệnh đơn thuần tại một vị trí hay còn có các tổn thương nơi khác kèm theo. Hơn nữa chẩn đoán hình ảnh nội soi cho phép tiên lượng biến chứng loét, xuất huyết, thủng, tắc, ung thư... Tuy nhiên nếu BN yếu, sợ hãi quá cũng cần phải cân nhắc khi cho nội soi dạ dày. 

     Sau 12 tuần điều trị BN cần được nội soi lại.
2.Năm trong một xét nghiệm từ nội soi

 Hai test thông dụng, đã triển khai hầu hết các bệnh viện :
* Clotest ( Campylobacter-Like Organism ): dùng để xác định BN có nhiễm H.P hay không và test lại để kiểm tra kết quả sau 1 tháng điều trị. Clotest rất phổ biến, thông dụng vì rẻ tiền, đơn giản, cho kết quả nhanh, độ nhạy 85 - 95 %. Dương tính khi mẫu thử từ màu vàng sang hồng. Để có kết quả chính xác : kiểm tra BN xem có dùng kháng sinh, thuốc ảnh hưởng đến PH của dạ dày (antacid, kháng H2, PPI, bismuth ) không. Nếu đang dùng, phải ngưng lại, 3 tuần sau mới được làm test này. BN vô toan dạ dày như thiếu máu ác tính, phẫu thuật dạ dày, không làm test này. 

* Sinh thiết giải phẫu bệnh :
-Sinh thiết là cắt một  mẫu mô ở bờ vết loét, cố định, cắt lát mỏng, cho lên tiêu bản, nhuộm màu, quan sát dưới kính hiển vi, tìm Hp,  tìm các hình ảnh tổ chức, tế bào bất thường và vi khuẩn.. 
- Phát hiện được Hp trong tổn thương mô 
- Bắt buộc sinh thiết lấy mẫu ở bờ ổ loét dạ dày. Các ổ loét hành tá tràng không cần sinh thiết.
- Độ tin cậy của test này chỉ đạt 80 - 90 %. .  

Ba test hiện đại chỉ một vài BV lớn triển khai được ( Bạch Mai, , Chợ Rẫy, Nguyễn Tri Phương...) :

* Nuôi cấy Hp và làm kháng sinh đồ : tìm độ nhạy với kháng sinh, xác định sự kháng thuốc của H.p sau một đợt điều trị bị thất bại, y lệnh điều trị thích hợp hơn. Độ nhạy đạt 80 - 90 %.
* PCR sinh học gene : nhằm xác định chủng độc lực của Hp để có thái độ, cách thức xử lý, theo dõi, nội soi định kỳ.Xét nghiệm thông thường nhiều lần không tìm thấy Hp, nhưng phương pháp nuôi cấy và định chủng có thể phát hiện ra Hp
* Xác định hệ thống men CYP2C19 để biết đào thải thuốc trị loét dạ dày thuộc dạng mạnh yếu hay trung bình, nhằm điều chỉnh liều lượng thích hợp để nâng cao hiệu quả điều trị của phác đồ diệt Hp. Các ca viêm loét dạ dày không do Hp nhưng điều trị kéo dài, lâu lành. Sau xét nghiệm, BN biết được thuốc điều trị viêm loét dạ dày có bị đào thải như thế nào (nhiều, ít, hay trung bình) và điều chỉnh liều lượng thuốc .

II. CÁC TEST KHÔNG DÙNG ĐẾN SOI : Có ưu điểm chẩn đoán được nguyên nhân do H.p hay không bị xâm nhập nên BN không sợ. Nhược điểm: không kiểm tra tổng thể  bên trong ống tiêu hoa từ thực quản đến dạ dày, hành tá tràng như đã kể trên.

1. Test hơi thở
 : dùng để đánh giá kết quả sau khi điều trị diệt trừ Hp. Có độ chính xác > 95%, nhưng đắt tiền và BN phải chịu một lượng chất phóng xạ nhẹ. Sau khi BN uống viên thuốc thử có chất phóng xạ đánh dấu13 C- hoặc 14 C-urea, máy phân tích hơi thở phát hiện ra chất ure khi có mặt của Hp ( Hp hoạt động tiết ra men ureaza). Lưu ý : BN phải ngưng thuốc PPI > 2 tuần và ngưng kháng sinh > 4 tuần. 14C-urê không dùng cho trẻ em, thai phụ.


2.
Xét nghiệm máu tìm kháng thể kháng HP : Độ chính xác khoảng 90%. Được dùng trong các trường hợp sau :

   + Chẩn đoán nhiễm H.P ban đầu,  trước khi điều trị, nhưng không dùng để đánh giá kết quả điều trị : H.P còn hay hết ( vì kháng thể kháng H.P còn tồn tại trong máu nhiều tháng ).  
   + BN đã làm các xét nghiệm khác, nghi âm tính giả, cần làm test này.
   + Các tình trạng: Xuất huyết tiêu hóa; teo niêm mạc dạ dày;  U lympho MALT; Mới dùng kháng sinh hoặc PPI cần làm test huyết thanh để chẩn đoán nguyên nhân chính xác hơn.
 
3.Tìm kháng nguyên trong phân :  có độ nhạy > 91%. Tiện lợi, rẻ tiền. BN phải ngưng kháng sinh 6-12 tuần. Mẫu phân giữ ở âm 20oC.

D. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

1. Viêm dạ dày do Hp thường hay chẩn đoán nhầm với hai chứng bệnh nội khoa sau 

    +  Rối loạn tiêu hoá thuộc về chức năng.
    + Trào ngược dạ dày thực quản không điển hình 
Cần lưu ý có thể viêm dạ dày do H.P có kèm theo một trong hai chứng này, hoặc chỉ đơn thuần là  rối loạn tiêu hoá thuộc về chức năng hay trào ngược dạ dày thực quản không điển hình
 2. Chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý cấp cứu ngoại khoa : sỏi đường mật, viêm túi mật cấp hoặc sỏi túi mật ,thủng dạ dày, bục miệng nối, viêm tuỵ cấp, rách thực quản, xoắn dạ dày và vở phình động mạch chủ....

E. LỰA CHỌN ĐIỀU TRỊ KHI Hp (+)

1.Chỉ định tuyệt đối phải điều trị Tây Y 
-  Bệnh viêm loét đã có biến chứng ung thư, hậu phẫu sau cắt ung thư dạ dày. U MALT

- Các viêm loét có khả năng gây ung thư :  Loét dạ dày, Viêm teo niêm mạc dạ dày, trong gia đình trực hệ có người bị ung thư dạ dày.
 - PCR sinh học gene phát hiện ra chủng có typ gene cagA,  gvacA s1/m1, vacA s1/m2,

 2.Chỉ định điều trị  Đông y :
- Chủng Hp lành tính, chỉ gây các triệu chứng đầy tức thượng vị, buồn nôn nhẹ, rối loạn tiêu hoá nhẹ.

- Viêm loét hành tá tràng.
- BN không đáp ứng điều trị thuốc Tây hoặc cơ thể rất khó chịu khi dùng thuốc Tây, dị ứng với thuốc Tây  
-  Chứng khó tiêu không do loét
-  Trào ngược dạ dày- thực quản cần phải  điều trị  PPI lâu dài mà không đỡ
-  Có tiền sử viêm  loét dạ dày- hành tá tràng  hoặc xuất huyết tiêu hóa do loét, hiện đang phải dùng NSAID để chữa bệnh thấp khớp,
- Khi cần thiết có thể kết hợp chữa triệu chứng : táo bón, ỉa chảy, biếng ăn, thiếu máu, suy nhược...

3. Chỉ định phẫu thuật :

     Loét kháng trị ; Có biến chứng hẹp thủng.; Có xuất huyết tiêu hóa điều trị nội khoa không được.; Điều trị các biến chứng chit hẹp, bục nối sau cắt dạ dày; Hội chứng dumping nặng . 

G. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ CHUNG :
 

1.Chữa bệnh : đúng chỉ định, đúng liều, kiểm tra theo dõi định kỳ,  thay đổi phác đồ khi không hiệu quả, diều trị loét dạ dày kéo dài không có kết quả cần phải nghi ngờ ung thư, để làm các test chẩn đoán xác định
2. Chữa triệu chứng : cắt cơn đau, giảm nôn, biếng ăn,  táo bón, cầm tiêu chảy, mất ngủ,  thiếu máu, suy kiệt... không được coi thường , bỏ qua.
3. Để đạt hiệu quả cao trong điều trị cần phối hợp với các biện pháp chữa như 
+  Châm cứu,Thuỷ châm Vitamine nhóm B, Vitamin C và Lidocaine vào các huyệt A thị, Thượng quản, Trung Quản, Cưu vĩ, Thiên xu, Túc tam lý…
+ Tập dưỡng sinh các động tác chuyên cho chữa dạ dày.
Chế độ ăn uống : ăn uống đều đặn, không để bụng đói quá hoặc no quá, ăn chậm nhai kỹ. Mỗi người tự xây dựng thực đơn phong phú cho mình bảo đảm chất lượng dinh dưỡng, hợp khẩu vị. và cảm thấy hệ tiêu hoá dung nạp tốt. Tránh hoặc hạn  thức ăn  kích thích niêm mạc và kích thích tiết acid.: chua cay, rượu , bia, ớt, cà fé ( ngoại trừ viêm dạ dày thiểu toan). Sửa : nếu uống vào thấy đau tăng, đầy bụng , khó chịu thì tránh hoặc hạn chế. Sữa chứa peptides và canci làm kích thích sự tiết acid. mặt khác sửa cũng làm  tặng hệ đệm acid. Tìm hiểu và sử dụng các loại rau, củ, quả mau hồi phục tổn thương viêm loét dạ dày.

+ Chế độ nghỉ ngơi :  hạn chế stress trong làm việc, học tập, sinh hoạt. Nghỉ ngơi khi đau nhiều, khi có biến chứng.
+ Cai thuốc lá : nhiều nghiên cứu đã cho thấy nhều tác hại của thuốc lá đối với dạ dày là : gây giảm hoạt động kháng H2 làm tăng HCL và Pepcin . Làm dịch dạ dày  nhanh chóng di chuyển xuống tá tràng. Tăng trào ngược dạ dày.  Ức chế tiết Bicarbonate . Giảm dòng máu dưới niêm mạc.  Và ức chế tiết Prostaglandin. Do đó thuốc lá  làm phát triển, duy trì và tái phát  bệnh loét.,  khó trị hơn  và dễ tái phát hơn so với người không hút thuốc lá. 

H. ĐIỀU TRỊ TÂY Y  

I.CÁC NHÓM  DƯỢC PHẨM DÙNG ĐỂ CHỮA  BỆNH DẠ DÀY

1.THUỐC CHỒNG TIẾT ACID

* Thuốc ức chế bơm Proton ( PPI )

+ Omeprazol (Losec 20mg) Liều lượng 2 viên/ngày. Liều duy trì 1 viên vào ban đêm.Thuốc có khả năng đưa acid dạ dày về = 7. Tác dụng phụ ( buồn nôn, nhức đầu, ỉa chảy, đầy bụng, táo bón) rất ít. Chỉ dùng  PPI 2-6 tuần, vì môi trường thiểu toan mạnh, vô toan, sẽ tăng sinh vi khuẩn ở dịch vị, tăng nguy cơ ung thư và làm tăng sinh tế bào tiết gastrin (feedback).

+ Thế hệ mới : Lansoprazol ( Lanzor, Prevacid 30mg),  Pantoprazol (BD Pantoloc 40mg), Rabenprazol. Esomeprazole (Nexium 20mg,40mg),

* Nhóm kháng H2 : thời gian sử dụng thuốc từ 6 - 8 tuần. cimetidine có nhiều tác dụng phụ như  vú to, lú lẫn, liệt dương, tăng men gan, có thể gây viêm gan. Ca sthees hệ H2 sau Cimetidine ít tác dụng phụ hơn.Cimetidine có chống chỉ định: Suy thận, suy gan, cho con bú.Liều lượng: 600-1200mg/24giờ.Ngày 1/2 liều. Đêm 1/2 liều.Suy gan,thận giảm 1/2 liều. Ranitidine :(AZANTAC) ; Tìm ra năm1982 thế hệ thứ hai sau Cimetidine mạnh hơn 5 - 20lần. Viên 150mg, 300mg. Liều 300mg/ngày, chia hai lần hoặc một lần vào buổi tối. Có thể gây viêm gan.Famotidine ( 1987)  Thuộc thế hệ thứ 3. Mạnh hơn cimetidine 20 lần. Biệt dược: Pepdin, Pepcid. Viên 20mg,40mg.Liều 40mg/ngày. Nizatidine ( 1988). Thế hệ thứ tư. Liều 300mg/ngày.Roxatidine: (1990). Thế hệ thứ năm...

2.THUỐC CHE PHỦ, BẢO VỆ  NIÊM MẠC DẠ DÀY

*Sucralfate ( Aluminium saccharose sulcralfate; Ucar). Liều dùng: 1g X 4lần/j  Hoặc 2g X 2lần/ngày.Tác dụng phụ:  táo bón và khô miệng. Không có tác dụng phụ nguy  hiểm.

* Bismuth ( Trymo) .Viên 120mg 4 viên/ngày

3.THUỐC THÚC ĐẨY HỒI PHỤC TỔN THƯƠNG VIÊM LOÉT

* Prostaglandine :  Biệt dược: E1: Missopprostol (cytotec) viên 200mg 1v X 4 lần/ngày.. 
* E2: Gadrin (enprostil) viên 35mg . Tác dụng phụ :tiêu chảy .Không dùng thuốc cho  thai phụ..

4.CÁC THUỐC KHÁNG ACID

* MylantaII, Gelox,.. thành phần tổng hợp có đầy đủ Mg, Alumine,Simethicone Uống 15-30ml / lần x 3 lần / ngày x 6 – 10 tuần. Uống sau ăn 1 – 3h  và lúc đi ngủ.

* Maalox ( không có Simethicone)

* Phosphalugel ( không có Mg ), ( dùng cho người phân lỏng)

Các thuốc này :
- Không hấp thu vào máu, ổn định được PH trong dạ dày từ 2 - 3 giờ. Thuốc Ít có tác dụng phụ. Dạng Gel còn có tác dụng phủ niêm mạc dạ dày để bảo vệ.

-  Làm giảm sinh khả dụng của : Digoxin, Cimetidin và Ranitidi. Không dùng chung với  sắt và Tetracyclin vì tạo phức hợp không hấp thu được.

5.CHỐNG CO THẮT , GIẢM ĐAU

Dùng để chữa triệu chứng : cắt , giảm cơn đau dữ : Atropine, Spasmaverine, Buscopan.,Banthine hoặc Probanthine:Thuốc ức chế Gastrine: Prilumid 200-400mg X 3/j

6.CÁC THUỐC KHÁNG KHUẨN

* Nhóm kháng khuẩn kinh điển

Bismuth subsalicylate 2v x 4 lần/ngày,
Amoxicilline 1000mg x 2 lần/ngày
Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày.
Metronidazole ( Tinidazone) viên 250mg x 4 lần/ngày 
Tetracycline 500mg x 4 lần/ngày.

* Kháng sinh mới :  Fluoroquinolones ( Levofloxacin …) đang gia tăng kháng thuốc của Hp

Furazolidone : là thuốc ít bị Hp đề  kháng nhất.
Rifabutin :  được dùng kết hợp với Amoxicillin cho tỷ lệ  thành công cao.

Lưu ý :

Phải phối hợp kháng sinh với PPI, vì khi PH dịch vị lên cao thì khả nặng diệt Hp của kháng sinh giảm rõ rệt.
Phải phối hợp 2-3 kháng sinh trên với nhau, cần thiết phải dùng theo kháng sinh đồ.
Các kháng sinh ít bị phá hủy ở dạ dày là  Amoxicilline, Tetracycline,  Clarithrmycine
Các trường hợp kháng thuốc cần điều trị theo kháng sinh đồ và kháng sinh thế hệ mới.

II. CÁC PHÁC ĐỒ KINH ĐIỂN 

     Sự lựa chọn phác đồ điều trị tiệt trừ Hp cần chú ý :  nếu BN đã dùng metronidazole, thì Phác đồ phối hợp PPI với  3 loại kháng khuẩn không nên dùng. Nếu BN  đã điều trị trước với Clarithromycin, thì Phác đồ phối hợp PPI với  3 loại kháng khuẩn lại được
lựa chọn .Nếu bệnh nhân bị thất bại với một chế độ điều trị nào đó, nên dùng phát đồ với các kháng sinh mới. Ngoài ra, khi lựa chọn phác đồ còn phải chú ý đến mức độ kháng thuốc của Hp trên thực tế và trên kháng sinh đồ.  

     Hội thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ FDA  đã khuyến cáo các chế độ  điều trị loét dạ dày - Hành tá tràng do Hp :

1. Phác đồ phối hợp PPI với 2 trong số 3 kháng sinh sau : AmoxicillineClarithromycin, Metronidazole ( Tinidazone) thời gian dùng kháng sinh 7-14 ngày( PPI 4-6 tuần) Thay clarithromycin bằng  metronidazole nếu tỷ lệ kháng  clarithromycin <15-20%m hoặc thay amoxicillin bằng metronidazole nếu tỷ lệ kháng metronidazole < 40%.

2.Phác đồ phối hợp PPI với  3 loại kháng khuẩn :  Bismus , Tetracycline , Metronidazole , thời gian dùng kháng sinh 14 ngày ( PPI 4-6 tuần) 

3. Phác đồ phối hợp PPI với Amoxicillin, levofloxacin  (hoặc furazolidone-rifabutin) , thời gian dùng kháng sinh  10 ngày ( PPI 4-6 tuần) .


III. CÁC THUỐC PHỐI HỢP 
    Cần thiết được dùng để cắt hay giảm triệu chứng: những cơn đau nhiều, dữ dội, ỉa chảy, táo bón, chán ăn, suy nhược, thiếu máu, mất ngủ...


I. ĐIỀU TRỊ ĐÔNG Y  

   Trong Đông y, bệnh viêm loét dạ dày - hành tá tràng , thuộc các chứng : vị quản thống, đầy ách, bĩ mãn, ế cáh, phiên vị, ẩu thổ, tiết tả, táo kết, tỳ hư...
Điều trị Đông y khi có chỉ định ở mục V.2 trong bài viết này.
Điều trị theo các thể bệnh của Đông y như sau :
1. Can khí  uất kết
2. Hoả uất 
3.Huyết ứ
4. Tỳ vị hư hàn 
   
 Tuỳ theo giai đoạn bệnh , BS Đông y sẽ cho pháp trị , phương dược thanh nhiêt ( dùng kháng sinh thực vất )  triệt Hp , hoặc dùng thuốc hồi phục tổn thương hoặc thuốc bổ tỳ vị , hoặc trị các triệu chứng đang có mặt. Thuốc có thể dạng thang sắc uống, có thể thuốc bột .
   Hiện nay PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG _ TÂY Y KẾT HỢP ĐANG CÓ THUỐC BỘT BAO PHỦ NIÊM MẠC VÀ CHỐNG Hp RẤT HIỆU QUẢ, chúng tối đã chữa lành cho rất nhiều người bệnh , khi họ dùng các phác đồ của Tây y không khỏi.
 

K. KINH NGHIỆM THÀNH CÔNG TRONG DIỆT TRỪ Hp  

  1. Khi dùng các phác đồ Tây y
 
* Cần nắm được tình hình kháng thuốc của Hp ở vùng, khu vực địa lý  và kháng sinh đồ trên mỗi người bệnh để  việc vận dụng vào việc chọn kháng sinh điều trị  xác đáng.

 * Nên kéo dài thời gian của các phác đồ điều trị  14 ngày.

 * Các trường hợp  đã  thất bại với phác đồ 3 thuốc PPI + 2 kháng sinh, hoặc phác đồ 4 thuốc, cần thực hiện hai yêu cầu trên và thay vào một  kháng sinh thế hệ mới như Furazolidone.hoặc Rìabutin

 
2. Chữa bệnh viêm, loét  dạ dày bằng thuốc Đông y

       Chữa Đông y, bạn còn yên tâm vì không, hoặc rất ít tác dụng có hại.  Trong các trường hợp sau bạn cần phải chữa Đông y

*  Khi mọi biện pháp Tây y mà trực khuẩn Hp vẫn chui vào “ lô cốt” vỏ bọc kiên cố của nó thì bạn phải chuyển qua chữa thuốc Đông y , Đông y không thấy sự lờn thuốc , kháng thuốc như như Tây y.

*  Cơ thể bạn không chịu nổi thuốc Tây

*   Bạn hoàn toàn lựa chọn cách chữa Đông y ngay từ đầu mà không phải chờ đến khi Tây y đã chịu thua Hp . Bởi vì ngoài những cơ chế chữa bệnh rất khoa học của Đông y, thì trong  thuốc Đông y có nhiều vị chứa chất kháng sinh thực vật và nhiều vị tăng đề kháng, bạch cầu  “ăn thịt"  dần Hp cùng với  các kháng thể làm suy yếu và tiêu diệt  nó thông qua cơ chế miễn dich dịch thể.
 

 3. Rất tốt nếu phối hợp các biện pháp điều trị bổ trợ. Nhất là kết hợp Đông y tuỳ từng giai đoạn bệnh
     và  tuỳ theo mỗi bệnh cảnh lâm sàng thực tế .

       - 

L.CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ

 ( có bài riêng)                                                                  
                                                                            BS Phạm Thị Mai

   Khi cần chữa bệnh viêm loét dạ dày-hành tá tràng mãn tính bằng Đông y – Bạn liên hệ BS Mai 0913.494.474 để được tư vấn và điều trị




CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn