BỆNH TIÊU HOÁ » Xử lý triệu chứng

CHỨNG TÍCH TỤ - U CỤC TRONG BỤNG


SUCKHOELOISONG.VN : Tích tụ là tình trạng trong bụng xuất hiện hòn, khối . Chứng Tụ thì u cục vô hình, không ở một vị trí cố định, lúc tụ lúc tan,  Tây y,  là triệu chứng quai ruột, túi mật hay dạ dày … gồng lên, co thắt hay chứa hơi, gặp trong Rối loạn công năng đường ruột. Chứng Tích thì u cục hữu hình, cố định, Tây y  bao gồm các bệnh Tắc ruột, Gan Lách to, Khối u, Ung thư vùng bụng, sa Thận v.v...

   CHỨNG TÍCH TỤ - U CỤC TRONG BỤNG

                                        BS  Phạm Thị Mai                                                                                                                                              Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng        

    I.KHÁI NIỆM VỀ TÍCH TỤ

     Tích tụ là tình trạng trong bụng xuất hiện hòn, khối .
     Chứng Tụ còn gọi là chứng Hà, xuất hiện ở  phủ trong bụng, u cục vô hình, không ở một vị trí cố định, lúc tụ lúc tan, sờ lúc thấy lúc không. Về Tây y,  là triệu chứng quai ruột, túi mật hay dạ dày … gồng lên, co thắt hay chứa hơi, rất thường gặp trong các hội chứng Rối loạn công năng đường ruột.
      Chứng Tích còn gọi là  Bĩ khối, chứng Trưng,  xuất hiện ở tạng trong bụng, u cục hữu hình,  ở một vị trí cố định, Về Tây y  bao gồm các bệnh Tắc ruột, Gan Lách to, Khối u, Ung thư vùng bụng, sa Thận v.v…

    II.ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHUNG CỦA TÍCH TỤ

    1.Chứng tụ   Bệnh không có tổn thương thực thể, mà chỉ là tình trạng rối loạn co thắt của phủ trong bụng. Đau chướng và xiên túc, không ở một chỗ nhất định. Gây bệnh, thời gian hơi ngắn, bệnh tình khá nhẹ, điều trị dễ hơn..
    2. Chứng tích  Bệnh có tổn thương thực thể, khối tổn thương có tích khối rõ rệt, đa số thuộc phần huyết, thể tĩnh. Trướng và đau đều ở một chỗ nhất định. không di chuyển. Khối tổn thương hình thành từ từ, trong thời gian khá dài. Bệnh tình thường nặng, lâu ngày làm cho chính khí suy nặng hơn. Người bị chứng Tích, nên khám chẩn đoán, chính bằng Y Học Hiện Đại và điều trị kết hợp Đông – Tây y rất cần thiết . 

     III.CÁC CHỨNG TỤ - LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ

    Bao gồm các thể bệnh Can khí phạm Tỳ hoặc Tỳ mất sự kiện vận, hàn thấp ứ đọng, tuy cũng có thể kiêm có ứ huyết nhưng biểu hiện đều không rõ rệt như chứng tích, Thời kỳ đầu phần nhiều thuộc Thực, bệnh kéo dài đa số thuộc Hư.

      1.Can khí uất trệ.
    Thường do sự thái quá của tình chí (giận, vui, buồn, tư lự, khủng khiếp) làm cho tạng phủ mất điều hòa, can mộc khắc tỳ thổ, chứng Tụ bị gây nên bởi khí không thông sướng , uất lại.
    Triệu chứng : Phúc thống, hơi tụ ở trong bụng, lúc tụ lúc tan, đau xốc lên, bụng trướng đầy, có khi đau lan tỏa xuống bụng dưới, hoặc đau không cố định, khi ợ hơi hoặc trung tiện thì đỡ đau. đầy trướng, ăn kém, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền.
     Pháp trị  Sơ can hành khí giải uất, hoà giải can tỳ, tiêu tụ.
     “Tiêu dao tán”
     “Sài hồ sơ can tán”

      2. Can khí uất trệ/ hàn thấp
     Do khí trệ nặng, hàn thấp nghẽn ở trong, dùng Tiêu Dao Tán không đỡ
    Triệu chứng : bụng đau nhiều, bụng có hòn thừa khí lên xuống, đầy , buồn nôn, có thể tiêu chảy hàn thấp, thiện án.
     Pháp trị  ôn trung tán hàn, lý khí hoạt huyết.
      “Mộc Hương Thuận Khí Tán”

      3.Thực trệ nghẽn tắc
    Thức ăn ngăn trở ở đường ruột, đờm thấp từ trong sinh ra, đờm trệ cùng tắc nghẽn làm cho khí cơ không thông nên mới chướng đau, táo bón, biếng ăn, Lại do khí cơ không thông thì đờm trệ cùng với khí tụ lại không tan nên mới như có vật nổi cộm lên ở bụng
    Triệu chứng: bụng trướng hoặc đau, ỉa khó, ăn kém, có lúc ở bụng như nổi lên từng đoạn, nếu nặng thì ấn vào càng đau. Rêu lưỡi cáu, mạch huyền hoạt.
     Pháp trị : Đao trệ, thông tiện, lý khí hóa đờm.
     “Lục ma thang”

     4.Tỳ hư - thực đờm trở trệ
    Do bên trong Tỳ mất kiện vận, bên ngoài thấp tà xâm nhập vào, làm thấp thịnh, trở tỳ vị.
    Triệu chứng: ngực bụng chướng đầy, không muốn ăn, tứ chi mỏi mệt, đại tiện nhão, rêu lưỡi đầy nhớt. mà hoạt nhuận, miệng không khát
     Pháp trị  Kiện tỳ táo thấp, hành khí đạo trệ
       Bình Vị Tán thêm Sơn tra, Lục khúc

II.CÁC PHƯƠNG THANG CHỮA CHỨNG TỤ 

     “Tiêu Dao Tán” hay  “Bát Vị Tiêu Giao”  - (Hòa tễ cục phương)
    Sài hồ, Đương qui, Bạch thược, Bạch truật (sao, hạ thổ), Bạch linh nn 40g, Chích thảo 20g
    Bạc hà 6 g / lần, Gừng lùi 12 g/ lần
    Tán bột, 8 -12g/ lần x 2 lần/ ngày, hãm với nước sắc Bạc hà, Gừng lùi, lúc thuốc còn nóng, không câu nệ về thời gian.
     Dạng thang : Sài hồ, Đương quy, BạchTruật, Phục linh nn 12g, Thược dược 16g, Cam thảo 6g, Can khương, Bạc hà diệp nn 4g.
    Tác dụng: Sơ can giải uất, kiện tỳ, hoà vinh, dưỡng huyết.
    Chủ trị:  các chứng can uất huyết hư.
     Ý nghĩa : tiêu dao là làm dịu cơn bệnh, khiến người ta thanh thản, thoải mái. Bài thuốc do bài Tứ nghịch thang  ( Sài hồ, Chích thảo, Chỉ thực, Thược dược nn ) gia giảm. Bài thuốc này nằm ở vị trí giữa Tiểu sai hồ thangBổ trung ích khí thang.
    Giải thích :
    Sài hồ sơ can giải uất là quân;
    Quy, Thược: bổ huyết dưỡng can, hòa vinh, hoãn cấp là thần. Can khí dư thì can huyết bất túc, cho nên can uất dễ gây ra thiếu máu, vậy nên phối vị dưỡng huyết hoà vinh.
    Truật, Linh, Thảo : can mộc gây bệnh, dễ hay xâm phạm đến tỳ thổ, nên phối vị bổ tỳ, chống lại sự xung khắc của mộc.
    Thảo chích: ích khí bổ trung, hoãn cái gấp gáp ở can, tuy là các vị tá sứ, nhưng có tác dụng trợ giúp.
    Gừng lùi :ôn vị hoà trung,và cùng Qui Thược điều hòa khí huyết
    Bạc hà : giúp Sài hồ tách nhiệt do can uất gây ra để tan can uất.

    Ứng dụng lâm sàng:
    Bài thuốc chủ trị chứng Can uất huyết hư sinh ra mạn sườn đầy tức, đau đầu hoa mắt, mồm táo họng khô, mệt mỏi, chán ăn hoặc hàn nhiệt vãng lai, kinh nguyệt không đều, hai vú căng tức, lưỡi hồng nhạt, mạch hư huyền.
1. Can khí uất , Phúc thống đau co thắt dạ dày, ruột , nooit u cục biến hoá, gọi là chứng tụ
2. Can uất huyết hư, can âm hư rõ ( phát sốt, hoặc sốt về chiều, tự hãn hoặc đạo hãn, đầu đau, mắt mờ, hồi hộp, bứt rứt, má đỏ, mồm táo, họng khô, hoặc kinh nguyệt không đều, bụng đau, bụng dưới nặng, tiểu tiện khó và đau, dùng  Đơn Chi Tiêu Dao Tán ( Nội khoa trích yếu).
3. Can uất huyết hư, bụng đau trước kinh, mạch huyền hư, dùng Hắc tiêu dao tán ( Y lược lục thư phụ khoa chỉ yếu ).
4. Khí trệ sưòn đau nặng bỏ Bạch truật gia Hương phụ để hành khí, chỉ thống.
5. Can uất tỳ hư / Viêm gan mạn, vùng đau gan đau nhiều, người mệt mỏi, ăn ít thuộc chứng dùng bài thuốc này bỏ Bạc hà, Gừng lùi gia Hải phiêu tiêu, Đảng sâm để hòa Can bổ Tỳ.

III.CÁC CHỨNG TÍCH - LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ

ỀU TRỊ CHỨNG TÍCH – KHỐI U TRONG BỤNG ( 17-06-2018 )
suckhoeloisong.vn :  Nên căn cứ vào các giai đoạn thể bệnh mà ra y lệnh : Công, tiêu, bổ, hoà. Hya phối hợp đồng trị. Giai đoạn đầu  cần chữa ngay, có thể dùng thông tiện mạnh, rồi sau mới điều hoà. Giai đoạn giữa, cần kiên trì, thời gian dài, từ từ gọt dần, giũa dần, tiêu dần, hóa dần.Tuỳ tình trạng bệnh để Công luôn Bổ luôn. Giai đoạn cuối, Khi khối tích đã tiêu đi một nửa, không cần công trục nữa, mà dùng bổ khối còn lại cũng tự tiêu.

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn