CẢM CÚM VÀ DICH » Dịch SARS-CoV-2

COVID -19 CÁC VẤN ĐỀ VỀ CHẨN ĐOÁN


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 1. Nghi ngờ bệnh CVID-19  Sốt và/hoặc viêm đường hô hấp cấp tính,  không lý giải được bằng các nguyên nhân khác. Có bất kỳ triệu chứng hô hấp nào, có thể kèm sốt có yếu tố dịch tễ (*).  2.Chẩn đoán xác định : Xét nghiệm SARS-CoV-2 dương tính. Bất cứ đối tượng nào khi ở nhà mà xuất hiện : 1- khó thở; 2- đau hoặc tức ngực liên tục; 3- môi tím tái, mặt xanh xao. Là các dấu hiệu cảnh báo khẩn cấp, Cần gọi gấp 115 để được đưa đi cấp cứu
 


COVID -19  CÁC VẤN ĐỀ VỀ CHẨN ĐOÁN
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 


I.NGHI NGỜ VÀ XÁC ĐỊNH CHẮC CHẮN CHẨN ĐOÁN

1. Nghi ngờ bệnh
     Sốt và/hoặc viêm đường hô hấp cấp tính,  không lý giải được bằng các nguyên nhân khác.
     Có bất kỳ triệu chứng hô hấp nào, có thể kèm sốt có yếu tố dịch tễ (*)  
 
(*)Yếu tố dịch tễ là: trong khoảng 14 ngày trước khi khởi phát các triệu chứng.  
     - Có tiền sử đến/qua/ở/về từ vùng dịch tễ ( là quốc gia, vùng lãnh thổ có ghi nhận ca mắc COVID-19, hoặc nơi có ổ dịch đang hoạt động tại VN) 
     - Có tiếp xúc gần với ca bệnh nghi ngờ hoặc xác định COVID-19 như:  chăm sóc, đến thăm. ở cùng phòng, làm việc, sống cùng nhà, hội họp, du lịch, di chuyển cùng phương tiện …
 
2.Chẩn đoán xác định
Xét nghiệm SARS-CoV-2 dương tính , bằng kỹ thuật Real – time RT-PCR.IV.

II. NGƯỜI DÂN XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG

Bộ Y Tế VN  khuyến cáo người dân xử lý các tình huống nghi ngờ bệnh và đã mắc bênh như sau :
1.Trạng thái mắc bệnh nhẹ :
-  Có đến 80% bệnh nhân COVID-19, họ nên tự cách ly và tự xoay sở tại nhà.
-  Những người đã đến các khu vực nơi COVID-19 lây lan tự cách ly bằng cách ở nhà nếu họ bắt đầu cảm thấy không khỏe, "cho dù chỉ với triệu chứng nhẹ".
2.Người tiếp xúc gần với BN có xét nghiệm (+):
-  Cách ly ngay tại cơ sở y tế tối thiểu 14 ngày, đồng thời lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm.
3. Người tiếp xúc với người tiếp xúc gần với BN (+) với Covid-19:
   Cách ly, theo dõi tại nơi cư trú và thông báo với chính quyền cơ sở (phường, xã, thị trấn):  
4.Các đối tượng (1) ,(3)
- Nếu thấy có biểu hiện sốt, ho, hắt hơi, sổ mũi, mệt mỏi, ớn lạnh hoặc khó thở thì lập tức cho cách ly ngay tại cơ sở y tế và lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm.
5. Bất cứ đối tượng nào khi ở nhà mà xuất hiệnxuất hiện : 1- khó thở; 2- đau hoặc tức ngực liên tục; 3- môi tím tái, mặt xanh xao. Là các dấu hiệu cảnh báo khẩn cấp. Cần gọi gấp 115 để được đưa đi cấp cứu
 
XEM THÊM : 
§ B. THEO DÕI CÁC CA NGHI NGỜ VÀ CA KHÔNG TRIỆU CHỨNG COVID-19 ( 09-08-2021 )
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : ...chuyển nặng:  sốt trên 38oC, ho, đau họng, tiêu chảy, mất mùi/vị, đau ngực, nặng ngực, cảm giác khó thở , nhịp thở > 20 lần/phút, Hoặc khi có 1 trong những dấu hiệu bệnh nguy kịch: khó thở như  thở hụt hơi, thở nhanh trên 30 lần/phút, li bì, lừ đừ, tím tái môi, đầu chi, SpO2 < 95% (nếu có dụng cụ đo SpO2 tại nhà) thì gọi ngay tống đài “115” hoặc số điện thoại của Tổ phản ứng nhanh quận, huyện để được cấp cứu kịp thời,  thì gọi ngay Cấp cứu 115

III.TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN

 
1.Xuất viện vào ngày thứ 10
 kể từ thời điểm xét nghiệm (+) với SARS-
CoV-2 khi đạt các tiểu chuẩn sau:
- Không có triệu chứng lâm sàng trong vòng 10 ngày kể từ thời điểm xét
nghiệm (+) với SARS-CoV-2.
- Có 2 kết quả cách nhau 24h đều (-) với SARS-CoV-2  hoặc nồng độ vi rút thấp (Ct ≥ 30), bằng phương pháp real-time RT-PCR .
 
2.Xuất viện vào ngày thứ 14
kể từ thời điểm xét nghiệm (+) với SARS- CoV-2 khi đạt các tiểu chuẩn sau:
- Có triệu chứng lâm sàng trong 10 ngày kể từ thời điểm xét nghiệm (+) với
SARS-CoV-2.
-  Có tối thiểu  2 kết quả cách nhau 24h đều (-) với SARS-CoV-2  hoặc nồng độ vi rút thấp (Ct ≥ 30), bằng phương pháp real-time RT-PCR .
 
3.Xuất viện sau ngày thứ 14
 kể từ thời điểm xét nghiệm (+) với SARS-CoV-2
- Có triệu chứng lâm sàng sau 10 ngày kể từ thời điểm xét nghiệm (+) với
SARS-CoV-2. Ngày ra viện được xác định là sau 3 ngày kể từ ngày không còn triệu chứng lâm sàng
-   Có tối thiểu  2 kết quả cách nhau 24h đều (-) với SARS-CoV-2  hoặc nồng độ vi rút thấp (Ct ≥ 30), bằng phương pháp real-time RT-PCR .
 
THEO DÕI SAU XUẤT VIỆN
 
1. BN cần tiếp tục được cách ly:  phù hợp tại nhà dưới sự giám sát của Y tế cơ sở và CDC địa phương thêm 14 ngày và theo dõi thân nhiệt tại nhà 2 lần/ngày, nếu thân nhiệt cao hơn 38oC ở hai lần đo liên tiếp hoặc có bất kỳ dấu hiệu lâm sàng bất thường nào thì cần đến ngay cơ sở y tế để thăm khám và xử trí kịp thời.
 
2. Bàn giao, vận chuyển người bệnh sau khi xuất viện:
Thực hiện theo  425/CV-BCĐ- 19/01/2021 của Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19 và các văn bản thay thế khác (nếu có).

IV.PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ LÂM SÀNG


1. Không triệu chứng lâm sàng 
nhưng xét nghiệm SARS-CoV-2 dương tính , bằng kỹ thuật Real – time RT-PCR.IV dương tính

2. Viêm đường hô hấp trên cấp tính nhẹ
 Sốt, ho khan, đau họng, nghẹt mũi, mệt mỏi, đau đầu, đau mỏi cơ, tê lưỡi.
 Không có các dấu hiệu của viêm phổi hoặc thiếu ô xy, nhịp thở ≤ 20 lần/phút, SpO2 ≥ 96% khi thở khí trời.


3. Viêm phổi mức độ vừa

  Không có dấu hiệu viêm phổi nặng, SpO2 ≥ 93% khi thở khí trời.
- Trẻ nhỏ: trẻ có ho hoặc khó thở và thở nhanh.
  Thở nhanh khi nhịp thở ≥ 60 lần/phút ở trẻ < 2 tháng; ≥ 50 lần/phút ở trẻ từ 2 - 11 tháng; ≥ 40 lần/phút ở trẻ từ 1 - 5 tuổi
   và không có các dấu hiệu của viêm phổi nặng.


4. Viêm phổi nặng
- Người lớn và trẻ lớn: sốt , nhịp thở > 30 lần/phút, khó thở nặng, SpO2 < 93% khi thở khí phòng.
- Trẻ nhỏ: ho, khó thở ( thở rên, rút lõm lồng ngực, cánh mũi phập phồng), tím tái quanh miệng, hoặc SpO2 < 93%;
  Trẻ không thể uống/bú được; rối loạn ý thức (li bì hoặc hôn mê); co giật.
- Chụp X-quang phổi, CT phổi : co hình ảnh viêm phổi điển hình do Covid-19

5. Viêm phổi nguy kịch
  HC suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS)

- Lâm sàng 
:
    Xuất hiện các triệu chứng hô hấp mới hoặc xấu đi trong vòng một tuần kể từ khi có các triệu chứng khởi phát.

-  X quang , CT : 
   Tổn thương đốm hay hình lát đá , hay đông đặc lan rộng hai phế trường  

- Siêu âm tim
 : để loại trừ phù phổi không có căn nguyên suy tim hoặc quá tải dịch

- Thiếu ô xy máu 
ở người lớn:

   Phân loại dựa vào chỉ số PaO2/FiO2 (P/F) và SpO2/FiO2 (S/F) khi không có kết quả PaO2:
+ ARDS nhẹ: 200 mmHg < P/F ≤ 300 mmHg với PEEP hoặc CPAP ≥ 5 cm H2O.
+ ARDS vừa: 100 mmHg < P/F ≤ 200 mmHg với PEEP ≥ 5 cmH2O).
+ ARDS nặng: P/F ≤ 100 mmHg với PEEP ≥ 5 cmH2O
+ Khi không có PaO2: S/F ≤ 315 gợi ý ARDS (kể cả những người bệnh không thở máy)

- Thiếu ô xy máu ở trẻ em

 Dựa vào các chỉ số OI (chỉ số Oxygen hóa) :
 OI = MAP* × FiO2 × 100 / PaO2) (MAP*: áp lực đường thở trung bình) hoặc OSI (chỉ số Oxygen hóa sử dụng SpO2: OSI = MAP × FiO2 × 100 /SpO2) cho người bệnh thở máy xâm nhập, và PaO2/FiO2 hay SpO2/FiO2 cho thở CPAP hay thở máy không xâm nhập (NIV):
+ NIV BiLevel hoặc CPAP ≥ 5 cmH2O qua mặt nạ: PaO2/FiO2 ≤ 300 mmHg
hoặc SpO2/FiO2 ≤ 264
+ ARDS nhẹ (thở máy xâm nhập): 4 ≤ OI <8 hoặc 5 ≤ OSI <7,5
+ ARDS vừa (thở máy xâm nhập): 8 ≤ OI <16 hoặc 7,5 ≤ OSI < 12,3
+ ARDS nặng (thở máy xâm nhập): OI ≥ 16 hoặc OSI ≥ 12,3

BÀI TIẾP THEOCÁC BIẾN CHỪNG NGOÀI CƠ QUAN  HÔ HẤP 

 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

 





CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn