CẢM CÚM VÀ DICH » CÚM - FLU

CÚM MÙA VÀ CÁC ĐẠI DỊCH CÚM


 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng :  Cúm ( Flu) là bệnh nhiễm virus cúm cấp tính đường hô hấp. Cúm thông thường gọi là cúm mùa, thường diễn biến nhẹ với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Cúm mùa cũng có ít hay nhiều tỷ lệ biến chứng và có thể nguy hiểm đến tính mạng,  nhất là trẻ em. Cúm ác tính gây ra các đạị dịch làm tổn thất lớn đên sinh mạng sức khỏe con người và thiệt hại nặng nề về kinh tế. WHO thống kê mỗi năm có khoảng 10 – 15% dân số mắc bệnh cúm mùa và khoảng 250.000 – 500.000 người tử vong


CÚM MÙA VÀ ĐẠI DỊCH CÚM
 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

ĐỊNH NGHĨA: 
   Cúm ( Flu) là bệnh tryền nhiễm, do virus cúm gây viêm cấp tính đường hô hấp. Cúm thông thường gọi là cúm mùa, thường diễn biến nhẹ với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Cúm mùa cũng có ít hay nhiều tỷ lệ biến chứng và có thể nguy hiểm đến tính mạng, nhất là trẻ em. Cúm ác tính gây ra các đạị dịch làm tổn thất lớn đên sinh mạng sức khỏe con người và thiệt hại nặng nề về kinh tế.
ĐĂC ĐIỂM DỊCH TỄ
   Cúm mùa rất phổ biến trong mọi cộng đồng khắp nơi trên thế giới. Một người lớn trung bình cúm 2-3 lần/năm, trẻ em khoảng 6-7 lần/năm.
   WHO thống kê mỗi năm có khoảng 10 – 15% dân số mắc bệnh cúm mùa và khoảng 250.000 – 500.000 người tử vong. 
   Cục Kiểm Soát Bệnh CDC, ước tính cả năm 2019, đã có 2,100 người chết và biến chứng do cúm tại Hoa Kỳ.
   Cúm mùa, các vùng ôn đới thường xuất hiện vào thời điểm giao mùa, đỉnh điểm là các tháng mùa đông. Vùng nhiệt đới dịch thường vào mùa mưa.  hoặc các trường hợp tản phát xảy ra
    Lây bệnh: người bệnh đào thải vi rút khoảng 1-2 ngày trước khi khởi phát  và 3-5 ngày sau khi có triệu chứng lâm sàng.Tất cả người nhiễm có hay không có triệu chứng đều là nguồn lây
    Tùy theo tính chất lây nhiễm nhanh hay chậm, tùy theo độ độc lực mạnh hay yếu của type cúm  mà các bệnh cúm gây ra dịch dưới nhiều mức độ khác nhau:  Dich tản phát nhỏ, lẻ tẻ ở địa phương. Dịnh mức vừa phải tại quốc gia hay hạn chế trong khu vực địa lý.  Đại dịch nhiều quốc gia trên thế giới mắc dịch, với sự công phá tàn khốc
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CAC VIRUS CÚM
   Virus gây bệnh cúm là  influenza virus, loại RNA viruses, họ Orthomyxoviridae gây ra. Influenza virus có 4  type A, B, C và D . Influenza A hiện đang lưu hành trên toàn cầuvà  Việt Nam là Influenza A/H1N1 và Influenza A/H3N2, Tại Mỹ, phần lớn là Influenza B ( 69.3%),  Influenza A ( 30.7%)
    Virus cúm  thích hợp với khí hậu  lạnh và ẩm , ở nhiệt độ 0oC đến 40C sống được vài tuần, ở -200C và đông khô sống được hàng năm. Chúng dễ bị bất hoạt và tiêu diệt bởi bức xạ mặt trời, tia tử ngoại, nhiệt độ > 56oC và các chất hoà tan lipit như ether, beta-propiolacton, formol, chloramine, cresyl, cồn...

 INFLUENZA A NGUY HIỂM NHẤT

   Do trên bề mặt vỏ của chúng có 15 loại kháng nguyên H (Hemagglutinin- ngưng kết hồng cầu) và 9 loại N (Neuraminidase- trung hoà). Tổ hợp H và N tạo nên rất nhiều phân type  kháng nguyên. Chính vì có quá nhiều gen, nhiều tái tổ hợp mới, đương nhiên sẽ tạo ra nhanh các chủng loại virus mới
    Những biến đổi nhỏ trong những type gây bệnh cho người “sinh ra” một dạng virus cúm mới không có độc lực mạnh,  gây dịch nhỏ , mức lây lan chậm và ít
    Các virus cúm A động vật không  gây bệnh cho người. Nhưng khi  nó đã biến đổi gen thích ứng với người hoặc được tái tổ hợp với virus cúm người, qua chọn lọc và tiến hóa, nó có khả năng tấn công người,  gây các đại dịch cúm như sau :       
H1N1 "cúm Tây Ban Nha".
H2N2 "cúm Á châu".
H3N2 "cúm Hong Kong".
H5N1 cúm "gia cầm" trong hai năm 2006-7.
H7N7 cúm có khả năng lạ, gây cúm gia cầm và người
H1N2 gây cúm ở người và heo.
H7N9…   
   Virus cúm B, C, D do đó chỉ có một týp huyết thanh và kháng nguyên biến đổi chậm nên không gây những trận dịch lớn như cúm A. Influenza B lành tính, đa phần gây bệnh nhẹ,hàng năm vẫn xảy ra các vụ dịch nhỏ, lẻ tẻ, nhưng vẫn có tỷ lệ tử vong nhất định.    Influenza C, D : hiếm gặp, tản phát dịch nhỏ ở địa phương, với triệu chứng lâm sàng không điển hình
 
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Ủ bệnh : :  2-4 ngày: thường không có triệu chứng
1.Thể thông thường nhẹ : tiến triển thường lành tính, hội chứng cúm thông thường.
 * Phase khởi phát: đột ngột sốt  39-40o C, rét run, nhức đầu choáng váng, buồn nôn và đau mỏi toàn thân, và rất mệt
* Phase toàn phát: Viêm long đường hô hấp trên: Sổ mũi, hắt hơi, rát họng, ho khan mắt xung huyết, chảy nước mắt, sợ ánh sáng
+ Viêm thanh hầu và khí quản: Bệnh nhân khàn tiếng, ho khan
Sau 5 ngày, sốt và các triệu chứng khác thường biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài.Tất cả các triệu chứng sẽ biến mất trong vòng một tuần
2.Thể nặng
.  Thường gặp ở trẻ em và người lớn tuổi, người mắc bệnh mạn tính về tim phổi, thận, bệnh chuyển hóa, thiếu máu, suy giảm miễn dịch, người già (> 65 tuổi), trẻ em (< 5 tuổi) và phụ nữ có thai.
+Có các dấu hiệu nặng lên của các bệnh lý mạn tính kèm theo (bệnh phổi, bệnh gan, suy thận, tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh về máu)
+ Viêm phế quản cấp, viêm phổi do tự miễn hay do bội nhiễm vi khuẩn: Đau tức ngực, khó thở, đờm nhiều, ho khạc đờm trắng dính. Khám phổi thấy ran ngáy ran rít, hoặc một số ran ẩm nhỏ hạt ho đờm nhiều
+ Bội nhiễm viêm xoang, viêm tai giữa , viêm não:  HC nhiễm khuẩn nhiễm độc sốt cao liên tục 39- 40o C, Bệnh nhân mệt mỏi nhiều ăn ngủ kém, môi khô lưỡi bẩn, mạch nhanh huyết áp dao động, nước tiểu vàng.
+ Thời gian sốt 4- 7 ngày, khi hết sốt nhiệt độ giảm nhanh. Một số BN sốt kiểu “V cúm ” đang sốt cao nhiệt độ tụt xuống ngay sau đó lại tăng lên rồi mới hạ xuống lần thứ 2: có thể dẫn đến tử vong
+ Sốc nhiễm khuẩn, suy đa phủ tạng.có thể tử vong
CHẨN ĐOÁN
Dựa vào lâm sàng
Các triệu chứng ban đầu quan trong để chẩn đoán
Sốt, (thường trên 38oC),  ớn lạnh.
Rất mệt mỏi, có cảm giác yếu ớt không còn chút sức lực. Nhức đầu. Đau nhức cơ bắp
– Ho, đau họng
– Buồn nôn,  ăn không ngon.  Có thế tiêu chảy
– Chóng mặt.  Đau tai
It các dấu hiệu ( điển hình của cảm lạnh)  như : hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi .
Hắt hơi;Sổ mũi;
Xét nghiệm máu:
Thể thông thường Bạch cầu máu ngoại vi số lượng không tăng, tỷ lệ bạch cầu Lymphocyte tăng, tốc độ lấy máu không tăng. Bội nhiễm làm thay đổi kết quả xét nghiệm
Xét nghiệm sinh hó và vi sinh
BIẾN CHỨNG
Thai phụ :hay gây biến chứng phổi hoặc sẩy thai. Nếu mắc trong 3 tháng đầu có thể gặp bệnh lý ở thai nhi, nhất là bệnh lý về hệ thần kinh trung ương, dị tật bẩm sinh.
Hội chứng Reye (gây sưng tấy trong gan và não): thường gặp nhất ở trẻ từ 2 đến 16 tuổi, vài ngày sau khi bị cúm. Khi các triệu chứng của cúm có vẻ như đang bớt dần, trẻ đột nhiên buồn nôn và nôn mửa. Sau đó khoảng 1-2 ngày, trẻ chuyển mê sảng, co giật rồi đi dần vào hôn mê và có thể tử vong..

ĐIỀU TRỊ : BÀI RIÊNG 
PHÒNG NGỪA CÚM

                                                                                                                                                                                  

Để lại tin nhắn để được tư vấn