CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Tai Biến Mạch Máu Não

ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CÁC HỆ MẠCH NUÔI NÃO


Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp BS Mai : Sang thương trong bệnh lý ĐM động mạch cảnh thường có mặt nhiều nguyên nhân ( cục huyết khối , thuyên tắc, có cấu tạo ngoằn ngoèo nhiều đoạn, dị dạng và tình trạng huyết động …) để các cơ chế bệnh sinh khác nhau cùng tương tác phối hợp gây bệnh. Vị trí, kích thước, kiểu nhồi máu sẽ khác nhau và mức độ nặng nhẹ tùy thuộc vào vị trí cục tắc ở nơi nào trên mạch máu, mạch nào, và đặc tính của tuần hoàn bàng hệ trên mỗi cá thể.

ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CÁC HỆ MẠCH NUÔI NÃO

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp BS Mai 

I. GIẢI PHẪU SINH LÝ MẠCH NÃO 

Não bộ được cung cấp máu bởi hai hệ động mạch xuất phát từ động mạch chủ:  động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống - thân nền .
* Bộ não được nuôi bởi 2 nguồn động mạch chính :




1. Hệ ĐM cảnh trong 
     
ĐM cảnh gốc (t) và ĐM cảnh gốc (p), tách ra từ cung ĐM chủ,  đi lên 2 bên cổ. Mỗi bên, ĐM cảnh gốc phân ra  ĐM cảnh trong và ĐM cảnh ngoài.
     ĐM cảnh trong đi vào sọ não, chia ra 4 nhánh cấp máu cho 2/3 trước của bán cầu đại não. Sự phân bố máu của như sau: ĐM não trước ( mặt trong bán cầu, mặt dưới và mặt ngoài thuỳ trán); ĐM não giữa ( mặt ngoài bán cầu, vùng trán – thái dương, đỉnh – thái dương, nửa trước thuỳ chẩm); ĐM thông sau, thông với ĐM não sau ( của hệ sống- nền). ĐM màng mạch trước ( các màng mạch trong các não thất). 
     Mỗi ĐM lại được chia thành 2 loại ngành: Ngành nông có các nhánh xuyên đi ra phía nông  tạo nên ĐM vỏ não. Ngành sâu có các nhánh xuyên đi vào sâu cấp máu cho các nhân xám trung ương như đồi thị, thể vân, nhân đuôi, nhân đậu, bao trong, màng mạch.
     Các nhánh bên: gồm ĐM mắt, một số nhánh bên nhỏ ( đáy mắt, dây thần kinh V, tuyến yên, màng não và tai giữa.
2. Hệ ĐM sống -  nền :
     ĐM đốt sống tách ở mặt trên của ĐM dưới đòn, đi lên trên, chui qua 6 lỗ mỏm ngang của 6 đốt sống cổ trên, rồi vòng ra sau khối bên đốt đội, qua lỗ chẩm vào trong sọ hợp với ĐM đốt sống bên đối diện thành ĐM thân nền. 
     ĐM sống - nền 
phân bố máu cho 1/3 bán cầu đại não, tiểu não và thân não. Gồm :
     - Các ĐM cấp máu cho  thân não (cầu não, hành não) là ĐM trung tâm, ĐM vòng ngắn, ĐM vòng dài .
     - Cấp máu cho Tiểu não: là 3 nhánh ĐM tiểu não 
     - Cấp máu cho mặt giữa Thùy chẩm và mặt dưới của thùy thái dương là ĐM não sau   
*Bộ não có hệ tĩnh mạch và các xoang tĩnh mạch
để nhận máu sau các quá trình dị hoá chất của tế bào não. Máu tĩnh mạch từ các tĩnh mạch não nông và sâu dẫn máu về các xoang tĩnh mạch màng cứng về tĩnh mạch cảnh và sau đó về tĩnh mạch chủ trên và về nhĩ phải. 

II.ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CÁC HỆ MẠCH NUÔI NÃO


ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH

1. Thường có mặt nhiều nguyên nhân :  cục huyết khối, thuyên tắc, có cấu tạo ngoằn ngoèo nhiều đoạn, dị dạng và tình trạng huyết động …để các cơ chế bệnh sinh khác nhau cùng tương tác phối hợp gây sang thương trong bệnh lý ĐM động mạch cảnh.
2.Vị trí, kích thước, kiểu nhồi máu sẽ khác nhau và mức độ nặng nhẹ tùy thuộc vào vị trí cục tắc ở nơi nào trên mạch máu, mạch nào, đặc tính của tuần hoàn bàng hệ trên mỗi cá thể. 
3.Trên bề mặt của vỏ não : hệ thống ĐM ở ngành nông có các nhánh ĐM chia nhiều nhánh nhỏ  và nối với nhau thành mạng lưới máu phong phú khắp trên bề mặt của vỏ não, nên khi đôt quỵ dễ được cấp máu bù.
4. Vùng nhu mô sâu của bán cầu não : hệ thống ĐM ở ngành sâu, các nhánh tận không nối thông với nhau và phải chịu áp lực cao, vì vậy khi chảy máu do tăng huyết áp  tại vùng này thường nặng.
5. Vùng trung gian: nơi giao thuỷ giữa các nhánh nông và nhánh sâu của hai hệ động mạch nông và sâu hay xảy ra tai biến khi hạ huyết áp đột ngột với các tổn thương đột quỵ đa ổ khuyết nhỏ, lan toả
6. ĐM cảnh trở  nên hẹp hoặc tắc nghẽn có liên quan đến tuổi lão hoá . Chỉ 1% người lớn từ 50 đến 59 bị hẹp ĐM cảnh đáng kể, nhưng có đến 10% người lớn từ 80 đến 89 bị hẹp .

ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ HỆ ĐỘNG MẠCH ĐỐT DỐNG – THÂN NỀN

1.Nơi gối ĐM đốt sống tách ra từ ĐM dưới đòn : đột ngôt nhỏ hẹp lại và còn cong xoắn, nên kho dòng máu đến đây dễ bị yếu và chậm lại , hoặc cục thuyên  tắc cũng dễ bị kẹt lại ở đây.
2. Khẩu kính ĐM đốt sống nhỏ :
lại đi luồn qua các lỗ ngang của các đốt sống cổ nên rất dễ nghẽn tắc khi có các bệnh lý cột sống cổ
3. ĐM thân nền càng xa càng nhỏ lại :  Cục thuyên tắc thường kẹt lại  ở chỗ chia đôi ĐM thân nền hoặc chỗ rẽ ra các nhánh ĐM đồi thị và ĐM vào trung não, ĐM  tiểu não
4. Bẩm sinh hẹp ĐM đốt sống (P) : khoảng 10% dân số. Khi thiết diện hẹp  > 75% sẽ là bệnh lý nặng .
5. Tai biến hệ  ĐM sống - nền : thường rất nặng và tiên lượng nói chung xấu hơn so vơi tai biến hệ ĐM cảnh. Với 2 lý do
    - Vì hệ mạch cảnh có nhiều phân nhánh lớn, và mạch bàng hệ phong phú. Còn hệ ĐM sống - nền  phân các nhánh nhỏ, lại kém về tuần hoàn bàng hệ.
     - Tổn thương vùng thân não là vùng có nhiều trung khu quan trọng đến sinh mệnh ( trung khu hô hấp, tuần hoàn ... ) 
 và HC tiểu não,  cùng phối hợp tổn thương cádây thần kinh Mắt, các dây sọ VII, IX, XI, XII, ... nên các triệu chứng đa dạng và thường nặng, tỷ lệ tử vong cao.

III. CÁC KIỂU TỔN THƯƠNG NÃO KHI TẮC MẠCH 

HỆ ĐỘNG MẠCH CẢNH :

Một số kiểu nhồi máu não cấp thường gặp  :
1.  Nhồi máu thùy não ở vỏ não và/hoặc dưới vỏ
- Nhồi máu huỳ não diện rộng + Nhánh xa của  ĐM não giữa : tắc ở chỗ chia 2 hoặc chia 3, mà tuần hoàn bàng hệ không hiệu quả.+ Phần xa của ĐM cảnh trong : ĐM  cảnh trong hẹp >50% hoặc hẹp nặng > 70% thiết diện lòng mạch  gây nhồi máu thuộc vùng tưới máu của ĐM não trước và ĐM não giữa. Thường tắc ĐM cảnh trong đoạn tận cùng (tắc chữ T),mà  bàng hệ qua đa giác Willis không toàn vẹn
- Nhồi máu thùy não đa mảng :  ở vùng vỏ não hoặc dưới vỏ, có thể do các mảnh vỡ của cục thuyên tắc gây ra.
2. Nhồi máu lớn thể vân-bao trong, vùng dưới vỏ :  do tắc các ĐM xuyên sâu của đoạn xa ĐM cảnh trong hoặc thân ĐM não giữa.
3. Nhồi máu vùng ranh giới: Vùng ranh giới là vùng giữa các ĐM não chính , hoặc vùng ranh giới nội tại giữa các nhánh nông và sâu của ĐM não giữa. Những vùng này lưu lượng tưới máu thấp. Nhồi máu vùng ranh giới thường được thúc đẩy khi có tình trạng: Tắc hoặc hẹp ĐM cảnh trong(trong hoặc ngoài sọ) , hoặc tắc  thân ĐM não giữa;  Có thông nối bàng hệ đa giác Willis không đầy đủ.;  Giảm huyết áp; Tăng nhu cầu chuyển hóa.
Trên lâm sàng có các mức độ nhồi máu vùng ranh giới sau :  (1) Tụt huyết áp mà không có bệnh lý  ĐM lớn nào đáng kể, chỉ gây thiếu máu não thoáng qua ; (2) Thuyên tắc mạch có thể gây ra một số nhồi máu nhỏ; (3) Bệnh lý ĐM  lớn nặng  gây suy giảm tưới máu một vùng rộng lớn và thúc đẩy nhồi máu lớn;  (4) sự phối hợp  giữa nhồi máu vùng ranh giới và nhồi máu thùy cũng phổ biến.
4. Nhồi máu đa ổ nhỏ
- Ở vỏ não và/hoặc dưới vỏ:  lấp mạch huyết khối ở bn hẹp nặng ĐM cảnh trong.  Kastrup và cs (2002) khảo sát 107 bn hẹp nặng (>70%) ĐM cảnh trong : đa số bn có các sang thương đa ổ .  Kang và cs (2002), khảo sát 35 bn liên tiếp bị đột quỵ và tắc hoặc hẹp nặng (>70%) ĐM cảnh trong cùng bên, 83% bn có sang thương đa ổ.
Trong vùng tưới máu xa của ĐM não giữa. Do cục thuyên tắc vỡ hoặc đa vi thuyên tắc vào các mạch máu nhỏ hơn
5. Tắc ĐM cảnh trong không có nhồi máu:  Tắc ĐM cảnh trong ngoài sọ với tuần hoàn bàng hệ đầy đủ, đặc biệt là tuần hoàn bàng hệ qua đa giác Willis nên không có nhồi máu , không có biểu hiện triệu chứng ,nhưng trên phim MRI thì rất rõ hình ảnh tắc mạch

HỆ ĐỘNG MẠCH ĐỐT SỐNG – THÂN NỀN
Các dạng nhồi máu :
1.Tắc ĐM  đốt sống trong sọ, nhồi máu tiểu não:
   Cục thuyên tắc kẹt ở ĐM đốt sống nội sọ 1 bên,  bít lỗ ĐM tiểu não sau dưới,  gây nhồi máu ở vùng tưới máu vùng này. Sau đó cục thuyên tắc đó hoặc một mảnh vỡ của nó lại trôi lên xa hơn, gây nhồi máu các nhánh ĐM tiểu não trên cùng bên hoặc đối bên.
2. Tắc động mạch thân nền
- Tắc đoạn giữa ĐM thân nền : làm bít  gốc các nhánh xuyên cầu não Nhồi máu cầu não
- Tắc ở  đỉnh ĐM thân nền:  
        + Nhồi máu ĐM não sau hai bên ở thùy chẩm và thùy thái dương 2 hai bên, cùng với cả đồi thị 2 bên, đôi khi cả 1 phần trung não  
        + Nhồi máu các nhánh xuyên đến đồi thị hoặc trung não
- Tắc đoạn cao ĐM thân nền  làm bít một hoặc cả hai lỗ ĐM  tiểu não trên, gây  Nhồi máu vùng tưới máu của ĐM tiểu não trên ( 1 hoặc 2 bên). Nếu nhồi máu 2 bê : có hình ảnh cánh bướm 2 bên  ở phần đồi thị cạnh đường giữa.,
3.Tắc ĐM não sau một bên: Nhồi máu toàn bộ hoặc 1 phần trong vùng tưới máu ĐM não sau 

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp BS Mai 

TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ  CÁC DI CHỨNG LIỆT  : 




CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn