ĐAU DÂY THẦN KINH » Đau thần kinh cánh tay

ĐAU THẦN KINH CÁNH TAY- HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY


BS  PHẠM THỊ MAI : Đau thần kinh cánh tay là triệu chứng của nhiều bệnh, hay gặp nhất là Hội chứng (HC) cổ vai cánh tay - Cervical scapulohumeral syndrome, thuộc bệnh lý rễ tủy cổ. HC này có đặc điểm bao gồm hai HC chính là : HC cột sống cổ và HC rễ thần kinh cổ cánh tay. Ngoài ra các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau đa dạng, có thể kèm theo: HC tủy cổ, các rối loạn về cảm giác và thần kinh giao cảm liên quan.
   ĐAU THẦN KINH CÁNH TAY 
      ( HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY )
                     BS  PHẠM THỊ MAI
  Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

 Đau thần kinh cánh tay là triệu chứng của nhiều bệnh, hay gặp nhất là Hội chứng ( HC)  cổ vai cánh tay- 
Cervical scapulohumeral syndrome), thuộc bệnh lý rễ tủy cổ. HC này có đặc điểm bao gồm hai hội chứng chính là
      - Hội chứng cột sống cổ.
      - Hội chứng rễ thần kinh cổ cánh tay
Ngoài ra, các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau đa dạng, phụ thuộc tổn thương có tính định khu, có thể kèm theo: 
HC tủy cổ, các rối loạn về cảm giác, thần kinh giao cảm liên quan và các triệu chứng khác có thể có .
     
        Mời bạn nhấp chuột vào tiêu đề bài để xem: 

ĐAU THẦN KINH CÁNH TAY CHỮA ĐÔNG Y ( 17-12-2017 )

 BS  PHẠM THỊ MAI :  ĐAU THẦN KINH CÁNH TAY  CHỮA ĐÔNG Y . Đau dây thần kinh cánh tay được xếp vào chứng tý của Y học cổ truyền. bệnh danh là kiên hạn bối thống ( đau vai gáy ) ; Kiên thủ thống ( đau vai cánh tay ). Nguyên nhân do thận , can, tỳ suy phối hợp với các tà khí phong, hàn,thấp, nhiệt gây bệnh, hoặc do chấn thương , hoạt đông, lao động quá mức bình thương


    I. NGUYÊN NHÂN

    Tất cả các nguyên nhân  gây chèn ép rễ thần kinh cột sống cổ :
    *TẠI CỘT SỐNG CỔ
-Thoái hoá cột sống cổ : là nguyên nhân thường gặp nhất (70-80%). Bao gồm :  thoát vị đĩa đệm (20-25%), đơn thuần hoặc phối hợp với các thoái hóa khác; Thoái hóa khớp liên đốt và liên mỏm bên làm hẹp lỗ tiếp hợp, gai cột sống,
- Các bệnh khác ít gặp hơn : U tủy cổ, u rễ thần kinh, u vùng mỏm ngang; Di chứng sau phẫu thuật; Chấn thương cột sống cổ
    * NGOÀI CỘT SỖNG CỔ
- Các bệnh cơ xương khớp :  loãng xương, bệnh lý viêm cột sống viêm khớp vai, viêm khớp dạng thấp vùng cánh tay hẹp cơ bậc thang, hẹp khe sườn đòn,,…
- Chấn thương vai, cánh tay : gây trật khớp vai, tổn thương, sưng viêm cánh tay, va đập mạnh vào vùng vai, cánh tay,…
- Nhiễm trùng các mô lân cận dây thần kinh cánh tay ,

      YẾU TỐ NGUY CƠ
- Tuổi tác
: cột sống cổ thoái hoá dần theo tuổi tác .
-  Công việc: sử dụng tay cầm nắm vật nặng liên tục, lặp đi lặp lại 1 động tác trong thời gian dài, hoạt động tay quá sức, hay chỉ ngồi gõ bàn phím lâu sai tư thế … 
- Lạnh : Thời tiết  lạnh, môi trường lạnh,  tắm lạnh
- Mệt mỏi : do lao động quá sức, strees 

II.LÂM SÀNG

1.Hội chứng cột sống cổ
    - Đau vai gáy : là biểu hiện sớm và thường gặp của thoát vị đĩa đệm cổ. Có từng đợt đau vai gáy, tái phát nhiều lần, thường tái phát đột ngột do vận động cổ, công việc phải cúi đầu lâu, làm việc căng thẳng, thời tiết lạnh, tắm nước lạnh…Đau tăng lên khi lao động và giảm khi nghỉ ngơi.
    - Vẹo cổ cấp, hạn chế vận động cổ : các cơ cạnh sống cổ đau co cứng, căng tức làm cho bệnh nhân không dám quay, ưỡn ngửa cổ. Có nhiều khi co cứng đến mức cổ bệnh nhân vẹo sang một bên.
    - Khám :  có khi phát hiện điểm đau cạnh sống cổ, cũng có trường hợp đau lan toả không tìm được có điểm đau cố định rõ ràng. Khám các cử động ở cổ bị hạn chế cảm giác cứng gáy, có điểm đau khi ấn vào các mỏm gai sau và các mỏm ngang của cột sống cổ tương ưng nơi tổn thương. Có tiếng kêu lắc rắc khi xoay cổ
    - Mãn tính: các cơn đau cấp tái phát thường xuyên hơn và mức độ đau nhiều hơn, thời gian kéo dài 3 – 6 tháng

2. Hội chứng rễ thần kinh cổ

 + Đau cổ gáy lan theo đường đi của thần kinh cánh tay :  lan xuống vùng liên bả vai, cánh tay, cẳng tay, ngón tay. Đau tăng khi xoay đầu hoặc gập cổ về phía bên đau j.Đau tăng khi ho, hắt hơi, hoặc căng giãn cánh tay hay vai cổ.. Đau giảm khi nghỉ ngơi ( cột sống được giảm trọng tải) hay khi cố định cổ. Nếu chèn ép rễ nặng : có cảm giác đau đau buốt sâu trong cơ xương
     Nếu chèn ép rễ thần kinh cổ C 2 - C 3, gây đau lan lên theo dây thần kinh chẩm lớn ở phía sau đầu.

+ Rối loạn vận động kiểu rễ: ngoài nguyên nhân hạn chế vận động do đau; BN còn bị hạn chế vận động do yếu, bại một số cơ của chi trên, giảm phản xạ gân xương, theo định khu thần kinh. Bệnh nặng có tình trang teo cơ cánh tay, ngón tay.

+ Rối loạn cảm giác kiểu rễ : giảm hoặc mất cảm giác kiểu rễ . Mất cảm giác khéo léo của tay hoặc dị cảm (kiến bò, tê bì, nóng rát…) ở da theo khu vực rễ thần kinh chi phối.

+ Khám các dấu hiệu kích thích rễ :
        - Nghiệm pháp Spurling (+): ấn đầu bệnh nhân xuống trong tư thế ngửa cổ và nghiêng đầu về phía đau, xuất hiện đau từ cổ lan xuống vai, cánh cẳng tay và ngón tay.
         - Dấu hiệu bấm chuông (+): ấn vào điểm cạnh sống tương ứng lỗ gian đốt sống sẽ xuất hiện đau dọc từ điểm bấm xuống vai tay theo sự phân bố rễ thần kinh.
         - Nghiệm pháp dạng vai (+) i: bệnh nhân ngồi,cánh tay bên đau đưa lên trên đầu và ra sau, các triệu chứng rễ giảm hoặc mất.
         - Nghiệm pháp kéo giãn cổ (+): tư thế nằm, giữ chẩm và cằm, rồi từ từ kéo đầu bệnh nhân lên theo trục dọc, làm giảm triệu chứng.

3. Hội chứng tủy cổ

+ Hầu hết do thoát vị đĩa đệm gây chèn ép tuỷ cổ tiến triển trong một thời gian dài. Nếu do chấn thương, u ác thì phát bệnh đột ngột , diễn biến nhanh.
+ Biểu hiện sớm là dấu hiệu tê bì và mất khéo léo hai bàn tay, teo cơ hai tay, đi lại khó khăn, nhanh mỏi. Giai đoạn muộn tùy vị trí tổn thương có thể thấy liệt trung ương tứ chi; liệt ngoại vi hai tay và liệt trung ương hai chân; rối loạn phản xạ đại tiểu tiện.

4. Các triệu chứng khác có thể có 
+ HC động mạch sống nền: Đau đầu vùng chẩm, chóng mặt, ù tai, mờ mắt, đôi khi có giảm thị lực thoáng qua, mất thăng bằng, mệt mỏi.
+ Rối loạn thần kinh thực vật: Đau kèm theo ù tai, rối loạn thị lực, rối loạn vận mạch vùng chẩm vai hoặc tay.
+ Khi có các triệu chứng toàn thân như sốt, rét run, vã mồ hôi vào ban đêm, sụt cân,… cần phải đặc biệt lưu ý loại trừ bệnh lý ác tính, nhiễm trùng.

III. CẬN LÂM SÀNG
- Chụp X quang : phim thẳng, nghiêng và chếch ¾, phát hiện tổn thương cột sống cổ do chấn thương, thoái hóa, hẹp lỗ tiếp hợp, xẹp đốt sống do loãng xương, hủy xương do bệnh lý ác tính, v.v.
- Chụp MRI :  được chỉ định khi  đau ngày càng tăng và kéo dài hơn 4-6 tuần, có tổn thương thần kinh tiến triển, có biểu hiện bệnh lý tủy cổ, hoặc các dấu hiệu cảnh báo gợi ý bệnh lý ác tính hay nhiễm trùng.
- Chụp CT- Scan:  đơn thuần hoặc kèm chụp tủy cản quang,  chỉ định khi không có MRI hoặc chống chỉ định chụp MRI.
- Xạ hình xương: khi nghi ngờ ung thư di căn hoặc viêm đĩa đệm đốt sống, cốt tủy viêm.
- Điện cơ: có thể giúp phát hiện tổn thương nguồn gốc thần kinh và phân biệt bệnh lý tủy cổ với bệnh lý rễ và dây thần kinh ngoại biên.- -  - Xét nghiệm máu: nếu có viêm, nhiễm trùng : Bạch cầu tăng , tốc độ máu lắng, CRP tăng. Nếu nghi ung thư, xét nghiệm một số chất chỉ điểm ung thư .

IV.CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

- Hội chứng lối ra lồng ngực
- Viêm đám rối thần kinh cánh tay
- Hội chứng đau loạn dưỡng giao cảm phản xạ
- Bệnh lý tủy sống do viêm, nhiễm trùng, đa xơ cứng.
- Bệnh lý não, màng não
- Bệnh lý nội tạng , tim mạch, hô hấp, tiêu hóa gây đau dẫn truyền ra vùng cổ vai hoặc tay.
- Bệnh lý khớp vai và viêm quanh khớp vai
- Hội chứng đường hầm cổ tay.

 





CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn