THẦN KINH VÀ TÂM THẦN » Đau thần kinh cánh tay

ĐAU THẦN KINH CÁNH TAY CHỮA ĐÔNG Y


 BS  PHẠM THỊ MAI :  ĐAU THẦN KINH CÁNH TAY  CHỮA ĐÔNG Y . Đau dây thần kinh cánh tay được xếp vào chứng tý của Y học cổ truyền. bệnh danh là kiên hạn bối thống ( đau vai gáy ) ; Kiên thủ thống ( đau vai cánh tay ). Nguyên nhân do thận , can, tỳ suy phối hợp với các tà khí phong, hàn,thấp, nhiệt gây bệnh, hoặc do chấn thương , hoạt đông, lao động quá mức bình thương



    ĐAU THẦN KINH CÁNH TAY CHỮA ĐÔNG Y
                                   BS  PHẠM THỊ MAI
          Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

      Đau dây thần kinh cánh tay được xếp vào chứng tý của Y học cổ truyền. bệnh danh là kiên hạn bối thống ( đau vai gáy ) ; Kiên thủ thống ( đau vai cánh tay ) . Nguyên nhân do thận , can, tỳ suy phối hợp với các tà khí phong, hàn,thấp, nhiệt gây bệnh, hoặc do chấn thương , hoạt đông, lao động quá mức bình thương

 I. NGUYÊN NHÂN

      Các nguyên nhân làm cho khí huyết bị ngưng trệ, kinh lạc nơi cổ vai cánh tay bế tắc mà gây bệnh..
1. Thận suy .. tuổi tác cao , thân âm , thận dương suy, thận chủ cốt tủy nên thân suy thì cốt tủy yếu, sinh đàm trọc trở trệ nơi cốt tuỷ,
2. Can huyết hư ; chức năng của can là tàng huyết, chủ cân cốt : khí suy, huyết kém, can không đủ huyết lưu trữ, cân cốt khô cứng.
3. Tỳ hư không sinh chất tinh tuý nuôi dưỡng cân cốt tuỷ. Cân cốt tuỷ mất nhu dưỡng.Chức năng tỳ kém, còn sinh đàm trọc ứ trệ nơi cân cốt , tuỷ.
4. Lao động nặng nhọc, ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, sinh hoạt không điều độ, chấn thương. làm hư xương cốt
5. Phong hàn thấp hoặc nhiệt xâm nhập cơ thể, ở đây là vùng cổ khiến kinh lạc và khí huyết ứ trệ, cân cơ vùng cổ không được nuôi dưỡng dẫn đến đau mỏi cổ gáy..
       Các nguyên nhân trên thường phối hợp với nhau gây nhiễu loạn nơi cân cốt , tuỷ mà sinh ra bệnh

 II. CHỨNG TRẠNG

    Đau vùng cổ vai cánh tay, có thể là từ cổ lan xuống cánh tay hoặc chỉ đau vùng cánh tay. Tùy từng vị trí tổn thương mà bệnh nhân có thể không sấp, ngửa được bàn tay, các ngón co quắp, không gấp được, teo cơ. Đau âm ỉ hoặc đau dữ dội, trời lạnh thay đổi thời tiết, làm việc mỏi thì đau tăng.

 III. THỂ BỆNH VÀ PHÁP TRỊ 

    1.Thể phong hàn thấp
    - Bệnh sinh: tà khí 3 thứ phối hợp tác động vào cân cốt, cơ nhục mạch lạc vùng cổ vai cánh tay gây bệnh. Tuỳ theo tà nào mạnh hơn mà biểu hiện triệu chứng của tà đó trội hơn. Thành ra thể phong hàn thấp lại được chia ra thành 3 thể ; phong thắng, hàn thắng , thấp thắng. thầy thuốc căn cứ vào đó để gia giảm thuốc cho thích hợp
    -Triệu chứng
      Nếu do phong thì trời trở gió đau tăng, đau nhức không cố định , đau nhức khi thì cổ  khi thì vai, có lúc thì cánh tay hay bàn tay . Gặp gió lạnh , gặp nước lạnh thì da hay tê, ngứa.
     Nếu do hàn: đau nhức nhối như kim châm, đau cố định một nơi , không di chuyển, trời lạnh , tắm lạnh , phòng làm việc có độ  lạnh thấp thì đau tăng. Khi đau chườm nóng thấy dễ chịu , giảm đau.
     Nếu do thấp: đau mỏi, có cảm giác nặng nề , thường có sưng phù. Thời tiết độ ẩm cao đau tăng, lội dầm nước, tắm nước lạnh đau tăng.   
    - Pháp trị:  khu phong tán hàn trừ thấp thông lạc
    - Phương thang:  QUYÊN TÝ THANG ( Bách nhất tuyển phương) hoặc  QUYÊN TÝ THANG ( Y học tâm ngộ )
    Gia vị thêm hoặc tăng liều như sau :
Phong thắng : Phòng phong, Khương hoạt. hoặc dùng PHÒNG PHONG THANG ( Lưu Hà Gian )
Hàn thắng :  Chế xuyên ô. Tế tân . Hoặc dung NGŨ TÍCH TÁN ( Cục phương )
Thấp thắng:  Phòng kỷ, Ý dĩ nhân. hoặc dùng TRỪ THẤP QUYÊN TÝ THANG , HOÀNG KỲ QUẾ CHI NGŨ VẬT THANG

    2. Thể phong thấp nhiệt
    - Bệnh sinh : ba tà khí phong, thấp và nhiệt xâm nhập vùng cổ vai cánh tay , phối hợp gây bệnh .
    -Triệu chứng ; nơi cổ vai cánh tay đau, VẬN ĐỘNG CÀNG ĐAU DỮ. CỔ VAI HAY CÁNH TAY  nóng nhức nhối. có nơi da bị lở loét nhiễm trùng, hoặc bên trong , dưới da vùng cổ , vai có viêm , tụ máu lâu hoá nhiệt thành viêm , ap xe. Người nóng , có thể có sốt , bồn chồn không yên, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác. 
    - Pháp trị:  thanh nhiệt , giải độc , sơ phong thông lạc
    - Phương thang:  BẠCH HỔ GIA QUẾ CHI THANG GIA VỊ 

     3. Thể tỳ hư
    - Bệnh sinh: tỳ hư sinh nội thấp, nội thấp trở trệ trong cân cốt cơ nhục vùng cổ vai cánh tay , gây bệnh.Ngược lại tà thấp bên ngoài phát sinh chứng tỳ tý. Bệnh lý chuyển qua giai đoạn bai, liệt. 
    -Triệu chứng :  cơ nhục nơi vai cánh tay  mềm nhẽo , teo , không vận động được một số cơ hay toàn cánh tay thõng xuống. Không muốn ăn, ăn vào kém tiêu , hay lợm giọng buồn nôn.
    - Pháp trị: kiện tỳ trừ thấp cường tráng cơ nhục
    - Phương thang :   NBT THẦN DƯỢC - trang 585

     4. Thể can huyết hư
    - Bệnh sinh : can tàng huyết , can chủ cân côt. Can huyết hư làm cân cốt khô cứng, kinh lạc mạch bị ngăn trở.
    -Triệu chứng : đau cổ vai cánh tay cứng đơ, có khi co giật, máy động. người gày khô, khớp xương, cột sống cứng, khó vận động . mạch huyền tế
    - Pháp trị : bổ can huyết, dưỡng cốt tuỷ, trừ phong thấp hoạt lạc hoạt lạc
    - Phương thang TAM TÝ THANG

     5. Thể thận âm, thận dương hư
    - Bệnh sinh ; thận sinh tinh , chủ cốt tuỷ. Thường ở người cao tuổi xương tuỷ héo khô là nguyên nhân gây bệnh.
    -Triệu chứng ; cột sống cổ suy yếu theo hệ thuống xương cốt tuỷ. Đau nhức mỏi tê yếu cổ vai , cánh tay. Tiểu đêm, mạch xích trầm tế      - Pháp trị ; Tuấn bổ thận âm ( dương), trừ phong thấp, hoạt lạc   
    - Phương thang   NBT THẦN DƯỢC


*Bạn có nhu cầu chữa đau thần kinh cánh tay bằng
thuốc Bắc, Điện châm, Thủy châm, Kết hợp Đông - Tây y
liên hệ BS Mai  0913.494.474

PHẦN ĐỌC THÊM 

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH CÁNH TAY


     I.ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN

+ Phương châm điều trị là bảo tồn, không can thiệp: vì tỷ lệ thất bại sau phẫu thuật khá cao.
+ Kết hợp Đông - Tây y là cần thiết

       * GIAI ĐOẠN CẤP TÍNH
       (trong vòng một tuần đầu tiên)

      Đang trong cơn đột ngột đau cấp, các cơ phản ứng co cứng , vì vậy ở giai đoạn này cần nghỉ ngơi, dung thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ cùng với các phương pháp thư giãn cơ.

1. NGHỈ NGƠI :  cần cho vai cánh tay bị bệnh được nghỉ ngơi , nhất là làm các động tác mạnh , đột ngột hay lặp lại các động tác , mà các động tác này là yếu tố phát sinh bệnh. nếu chấn thương cần đeo tay lên .

 2. CHỮA ĐÔNG Y

       + Chườm nóng : bằng lá ngải cứu rang muối , hoặc cứu mồi ngải trên gừng, cứu bằng điếu ngải
       + Xoa bóp bấm huyệt :  phải do chuyên gia thao tác để thư giãn cơ, dây chằng. nếu tác động sai về kỹ thuật và cường độ có thể phản tác dụng, làm bệnh nặng thêm.
       + Châm cứu:  có tác dụng thông kinh hoạt lạc nên nhanh đỡ. các huyệt thường dùng : Phong trì, Kiên ngoại du, Giáp tích đoạn cổ, Kiên tỉnh, Kiên ngùn , Tý nhu , Khúc trì , Hợp cốc , Bát tà. Nếu liệt các dây Trụ , hay Giữa hay quay, châm thêm các huyệt của các đường kinh lạc liên quan  
       + Thuỷ châm: hỗn hợp vitamin B1, B6, B12, axit folic và novocain tiêm vào các huyệt theo y lệnh, để hồi phục nhanh tổn thương dây thần kinh.     
       + Đông dược : phương thang theo từng thể bệnh.

  3. THUỐC TÂY     

          Giảm đau :

+ Paracetamol kết hợp với một opiad nhẹ-như-codein-hoặc-tramadol:2-4-viên/24h. ( thận trọng với người bị bệnh gan, nghiện rượu).
+ Gabapentin 600-1200 mg/ngày, hoặc pregabalin150-300mg/ngày, nếu  có bệnh lý rễ thần kinh nặng, dùng bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng liều dần (thuốc giảm đau thần kinh )
+ Aspirine ( thận trọng với nguy cơ loét dạ dày)
+ Kháng viêm không steroid: chọn dung tuỳ cơ địa bệnh nhân.  Diclofenac 75-150 mg/ngày; piroxicam 20 mg/ngày; meloxicam 7,5-15 mg/ngày; ( đề phòng viêm loét dạ dày - tá tràng nên phối hợp với một thuốc ức chế-bơm-proton). Celecoxib 100-200 mg/ngày; hoặc etoricoxib 30-60 mg/ngày, ( thận trọng với người bị bệnh tim mạch )
-Tiêm ngoài màng cứng hoặc tiêm khớp liên mỏm sau (facet) cạnh cột sống cổ corticoide hay novocain kết hợp với vitamin B12, chỉ định cho những trường hợp nặng
            An thần: seduxen, diazepam , Amitriptyline hoặc nortriptyline
            Giãn-cơ : Myolastan, myonal, mydocalm....Dùng thận trọng với người có bệnh lý dạ dày - tá tràng, trẻ em và người già (do hệ thống cơ vân yếu). Người có bệnh nhược cơ không dung. Epirisone, tolperisone,  mephenesine,
             Vitamin nhóm B: Viên 3B (B1, B6, B12) đường tiêm bắp hoặc uống
             Corticosteroid: prednisolone, methylprednisolone đường uống , 1-2 tuần,  nếu  chèn ép rễ nặng và có tính chất cấp tính,.
             Tăng cường dẫn truyền thần kinh: Nivalin 2,5mg x 2 ống/ngày
             Kháng sinh :  nếu có nhiễm trùng 

.   4. VẬT LÝ TRỊ LIỆU

- Kéo giãn đốt sống cổ: trong trường hợp lồi đĩa đệm hoặc gai xương hình thành mỏm móc nằm sát các rễ thần kinh.
- Bất động cột sống cổ tương đối bằng đai cổ mềm
- Tập vận động cột sống cổ, vai, cánh tay với các bài tập thích hợp
- Liệu pháp nhiệt, kích thích điện, siêu âm liệu pháp

      * GIAI ĐOẠN MÃN TÍNH

     Ở giai đoạn này dùng thuốc Đông y tiếp tục chữa các triệu chứng của bệnh đau thần kinh toạ ( đau , tê mỏi ) , chữa nguyên nhân ( chống hư khớp) và phục hồi chức năng ( yếu , teo cơ...)

      II.ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA

       Phẫu thuật được chỉ định cho 4 thể bệnh sau :
- Thể liệt, teo cơ, rối loạn cơ tròn là chỉ định phẫu thuật sớm, tránh tàn phế cho bệnh nhân.
- Thể ngoan cố : điều trị nội khoa sau 3 đến 6 tháng mà vẫn đau không thể chịu được dù đã dùng thuốc giảm đau
- Thể tái phát nhiều lần và ngày càng gần làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và lao động.
của bệnh nhân.
- Thể phức tạp như kèm hội chứng chùm đuôi ngựa, hẹp ống sống thắt lưng,..

      Những trường hợp đau dây thần kinh do thoát vị nặng hoặc điều trị bảo tồn không khỏi cần sử dụng các biện pháp can thiệp như

1. Tiêu nhân đệm (nucleolyse) bằng iniprol hoặc hexatrione
2. Chọc hút đĩa đệm qua da
3. Mổ nội soi dùng tia laser hoặc phẫu thuật hở lấy bỏ đĩa đệm thoát vị..
4. Mổ chỉnh sửa cột sống để giải phóng chèn ép thần kinh tại các lỗ tiếp hợp ...
5. kỹ thuật làm dính và vững cột sống bằng xi măng .
6. Đốt thần kinh cạnh hạch giao cảm cổ bằng sóng cao tần (radio frequency ablation, RFA)

                                                                                      BS  PHẠM THỊ MAI
 


CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn