ĐAU DÂY THẦN KINH » Đau thần kinh toạ

CHỮA ĐAU THẦN KINH TỌA


BS Phạm Thị Mai : chữa đau thần kinh toạ. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐÔNG Y + Tiên lượng các ca có chỉ định phẫu thuật, chuyển ngoại khoa thần kinh - cột sống / + Chữa triệu chứng : giảm đau/ + Chữa nguyên nhân : điều trị nghuên nhân theo Đông y hoặc kết hợp Tây y /  + Chữa biến chứng :  hồi phục cơ teo,liệt chi dưới  CÁC PHÁP TRỊ TOẠ CỐT THẦN KINH THỐNG ....


 CHỮA ĐAU THẦN KINH TỌA 

                       BS  PHẠM THỊ MAI 
 Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng 
 
     Đau dây thần kinh tọa hay thần kinh hông ( sciatic nerve ), bệnh danh Đông y là yêu hiếp thống, yêu cước thống, toạ điến phong, y toạ cốt thần kinh thống....  Đây là bệnh rất thư­ờng gặp, đứng hàng thứ hai sau bệnh viêm khớp dạng thấp trong khoa xương khớp - thống kê của BV Bạch Mai . Ở độ  tuổi 30 – 60 có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất. Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ gấp 3 lần. Các đối tượng khuân vác nặng, lái xe, lái tàu thường bị bệnh này.

 NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐÔNG Y 

Nguyên tắc chung
     + Tiên lượng các ca có chỉ định phẫu thuật, chuyển ngoại khoa thần kinh - cột sống 
     + Chữa triệu chứng : giảm đau
     + Chữa nguyên nhân : điều trị nguyên nhân theo Đông y hoặc kết hợp Tây y 
     + Chữa biến chứng :  hồi phục cơ teo, liệt chi dưới  
 
CÁC PHÁP TRỊ TOẠ CỐT THẦN KINH THỐNG

Trước khi ra y lệnh điều trị bác sĩ khám chẩn đoán toàn diện
- Theo tây y : bệnh chính – đau ( viêm) dây thần kinh toạ
- chẩn đoán nguyên nhân : do thoát vị đĩa đêm …
- Chẩn đoán bệnh kèm : nếu có
Sau đó, nếu có chỉ định Đông y , mới chẩn đoán Đông y
Điều trị thuốc Đông y theo các thể bệnh như sau

1.Thể huyết ứ
:
+ Nguyên nhân : Đau thần kinh toạ do tổn thương, bị các mô cột sống phù nề , ứ huyết , chèn ép
+ Triệu chứng; đau nhức buốt như dùi đâm ở vùng mông (vùng huyệt Hoàn khiêu), dọc theo đường kinh Bàng quang và Đởm. Nhìn ở phần nông thấy có lạc mạch mầu xanh, xanh thẫm hoặc tím ở vùng khoeo chân hoặc đùi. Lưỡi có các mảng tím huyết ứ, mạch Nhu Sáp.
+ Pháp trị : hành khí , phá huyết ứ , thông kinh hoạt lạc là chính . Phương thang chính THÂN THỐNG THANG

2. Thể phong hàn
+Nguyên nhân : do phong hàn tà phối hợp gây bệnh. Thời tiết chuyển gió mùa hay lạnh , hoặc người tiếp xúc với môi trường lạnh lâu ngày. Thợ lặn , công nhân làm trong phòng lạnh, nơi bảo quản, chế biến thực phẩm…thường hay bị bệnh.
+Triệu chứng: gặp lạnh đau tăng. Da mát lạnh, chỗ đau thấy nhức như kim đâm, mạch Huyền Khẩn hoặc Trầm Trì, là dấu hiệu hàn tà nhiều hơn.
+ Pháp trị : khu phong tán hàn hàn khí thông kinh hoạt lạc. Phương thang chính ƯỚC TÝ THANG

3. Thể thấp thắng
+ Nguyên nhân: dây thần kinh tọa bị viêm do nhiễm các yếu tố " Thấp’’ hoặc độc chất sinh ra sau các bệnh cúm, thấp tim, lậu, sốt rét, thương hàn, thương hàn. Hoặc thấp tà trong môi trường gây bệnh.
+Triệu chứng: toàn thân nhức mỏi, năng nề. Da có nhiều mồ hôi, lòng bàn chân khi có mồ hôi có cảm giác tê bì ở da, rêu lưỡi dày nhờn, mạch hoạt.
+ Pháp trị : trừ thấp, hành khí , hoạt huyết, trấn thống
+ Phương thang chính Ý DĨ NHÂN THANG

4. Thể nhiệt độc
+Nguyên nhân: dây thần kinh tọa bị viêm do có yếu tố nhiễm trùng, nhiệt độc
+Triệu chứng: phát bệnh khi có nhọt lớn vùng mông, ap xe vùng mông sau tiêm thuốc sai vị trí sát với thần kinh toạ. Sốt , cơ thể nhiệt , có cảm giác nóng ở các điểm đau, lưỡi đỏ , khô, mạch hồng hoặc sác
+ Pháp trị : thanh nhiệt tiêu độc phối hợp hành khí hoạt huyết trấn thống
+ Phương thang chính ĐẠI HOẠT LẠC ĐƠN

5. Thể âm độc
+Nguyên nhân: viêm thần thần kinh toạ do hàn độc
+Triệu chứng: phát bệnh khi có, ap xe lạnh hay gặp trong lao cột sống hoặc nhọt âm thư. Có biểu hiện âm hư sinh nội nhiệt ( hư nhiệt)
+ Pháp trị : ôn hoá hàn đôc, bài nùng phối hợp hành khí hoạt huyết trấn thống.
+ Phương thang chính DƯƠNG HOÀ THANG

6 Thể đàm độc :
+Nguyên nhân: viêm thần thần kinh toạ do đàm độc kết lại, hàn thấp ứ trệ kinh lạc lưu chú.
+Triệu chứng: Viêm thần kinh toạ khởi phát sau khi bị nhọt, hạch viêm cạnh sống lưng, hoặc sát thần kinh toạ. Nhọt nóng đỏ ít nhưng sưng cứng nhiều , sau khi vỡ khó liền miệng.làm
+ Pháp trị : Hóa đàm khử thấp, tán kết.
+ Phương thang chính TIỂU KIM ĐAN

7. Thể can thận âm hư
+ Nguyên nhân ; Đau thần kinh toạ lâu ngày , hoặc kèm đại bệnh khác , hoặc ở người cao tuổi, ảnh hưởng đến âm dương , khí huyết trong cơ thể , cuối cùng ảnh hưởng đến can thận âm hư.
+ Triệu chứng: kém ngủ , hoa mắt , mệt mỏi, eo lưng đau , tiểu đêm nhiều lần. Nữ rối loạn kinh kỳ. Nam di tinh , liệt dương… Mạch tế sác hoặc trầm tế
+ Pháp trị ; tư bổ can thận âm, trừ phong thấp, thông kinh hoạt lạc .
+ Phương thang chính TAM TÝ THANG

*Bạn có nhu cầu chữa đau thần kinh tọa bằng
thuốc Bắc, Điện châm, Thủy châm, Kết hợp Đông - Tây y
liên hệ BS Mai  0913.494.474

PHẦN ĐỌC THÊM

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH TOẠ 


     I.ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN

+ Phương châm điều trị là bảo tồn, không can thiệp: vì tỷ lệ thất bại sau phẫu thuật khá cao.
+ Kết hợp Đông - Tây y là cần thiết

       * GIAI ĐOẠN CẤP TÍNH
       (trong vòng một tuần đầu tiên)

      Đang trong cơn đột ngột đau cấp, các cơ phản ứng co cứng , vì vậy ở giai đoạn này cần nghỉ ngơi, dung thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ cùng với các phương pháp thư giãn cơ.

1. NGHỈ NGOI :  càng nhiều càng tốt, tránh vận động, để cơ lưng được thư giãn. Nằm trên giường phẳng và cứng. Tư thế nằm ngửa, hông và gối hơi gấp, kê 1 gối nhỏ dưới khoeo chân. Nếu đau nhiều có thể nằm co chân. Tránh hoặc hạn chế mọi di chuyển. Tránh xoay người đột ngột, chạy nhảy, cúi gập người. Khi đã đỡ đau, vận động nhẹ nhàng tại chỗ, cho đến khí đi lại nhẹ nhàng trong phòng.

 2. CHỮA ĐÔNG Y

       + Chườm nóng : bằng lá ngải cứu rang muối , hoặc cứu mồi ngải trên gừng, cứu bằng điếu ngải
       + Xoa bóp bấm huyệt :  phải do chuyên gia thao tác để thư giãn cơ, dây chằng. nếu tác động sai về kỹ thuật và cường độ có thể phản tác dụng, làm bệnh nặng thêm.
       + Châm cứu:  có tác dụng thông kinh hoạt lạc nên nhanh đỡ. các huyệt thường dùng Đại trường du, Trật biên, Hoàn khiêu , Thừa phù , Uỷ trung , thừa sơn , côn lôn. nếu đau thuôc rễ s1 , châm thêm Phong thị Dương Lăng tuyền , Tuyệt cốt. 
       + Thuỷ châm: hỗn hợp vitamin B1, B6, B12, axit folic và novocain tiêm vào các huyệt theo y lệnh, để hồi phục nhanh tổn thương dây thần kinh.     
       + Đông dược : phương thang theo từng thể bệnh.

  3. THUỐC TÂY     

          Giảm đau :

+ Paracetamol kết hợp với một opiad nhẹ-như-codein-hoặc-tramadol:2-4-viên/24h. ( thận trọng với người bị bệnh gan, nghiện rượu).
+ Gabapentin 600-1200 mg/ngày, hoặc pregabalin150-300mg/ngày, nếu  có bệnh lý rễ thần kinh nặng, dùng bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng liều dần (thuốc giảm đau thần kinh )
+ Aspirine ( thận trọng với nguy cơ loét dạ dày)
+ Kháng viêm không steroid: chọn dung tuỳ cơ địa bệnh nhân.  Diclofenac 75-150 mg/ngày; piroxicam 20 mg/ngày; meloxicam 7,5-15 mg/ngày; ( đề phòng viêm loét dạ dày - tá tràng nên phối hợp với một thuốc ức chế-bơm-proton). Celecoxib 100-200 mg/ngày; hoặc etoricoxib 30-60 mg/ngày, ( thận trọng với người bị bệnh tim mạch )
-Tiêm ngoài màng cứng hoặc tiêm khớp liên mỏm sau (facet) cạnh cột sống cổ corticoide hay novocain kết hợp với vitamin B12, chỉ định cho những trường hợp nặng
            An thần: seduxen, diazepam , Amitriptyline hoặc nortriptyline
            Giãn-cơ : Myolastan, myonal, mydocalm....Dùng thận trọng với người có bệnh lý dạ dày - tá tràng, trẻ em và người già (do hệ thống cơ vân yếu). Người có bệnh nhược cơ không dung. Epirisone, tolperisone,  mephenesine,
             Vitamin nhóm B: Viên 3B (B1, B6, B12) đường tiêm bắp hoặc uống
             Corticosteroid: prednisolone, methylprednisolone đường uống , 1-2 tuần,  nếu  chèn ép rễ nặng và có tính chất cấp tính,.
             Tăng cường dẫn truyền thần kinh: Nivalin 2,5mg x 2 ống/ngày
             Kháng sinh :  nếu có nhiễm trùng 

.   4. VẬT LÝ TRỊ LIỆU

- Kéo giãn đốt sống cổ: trong trường hợp lồi đĩa đệm hoặc gai xương hình thành mỏm móc nằm sát các rễ thần kinh.
- Bất động cột sống thắt lưng tương đối bằng đai lưng mềm
- Tập vận động cột sống thắt lưng, chân và theo các nhóm cơ liệt  với các bài tập thích hợp do chuyên gia VLTL tiến hành.
- Liệu pháp nhiệt, kích thích điện, siêu âm liệu pháp

      * GIAI ĐOẠN MÃN TÍNH

     Ở giai đoạn này dùng thuốc Đông y tiếp tục chữa các triệu chứng của bệnh đau thần kinh toạ ( đau , tê mỏi ) , chữa nguyên nhân ( chống hư khớp) và phục hồi chức năng ( yếu , teo cơ...)

      II.ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA

       Phẫu thuật được chỉ định cho 4 thể bệnh sau :
- Thể liệt, teo cơ, rối loạn cơ tròn là chỉ định phẫu thuật sớm, tránh tàn phế cho bệnh nhân.
- Thể ngoan cố : điều trị nội khoa sau 3 đến 6 tháng mà vẫn đau không thể chịu được dù đã dùng thuốc giảm đau
- Thể tái phát nhiều lần và ngày càng gần làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và lao động.
của bệnh nhân.
- Thể phức tạp như kèm hội chứng chùm đuôi ngựa, hẹp ống sống thắt lưng,..

      Những trường hợp đau dây thần kinh do thoát vị nặng hoặc điều trị bảo tồn không khỏi cần sử dụng các biện pháp can thiệp như

1. Tiêu nhân đệm (nucleolyse) bằng iniprol hoặc hexatrione
2. Chọc hút đĩa đệm qua da
3. Mổ nội soi dùng tia laser hoặc phẫu thuật hở lấy bỏ đĩa đệm thoát vị..
4. Mổ chỉnh sửa cột sống để giải phóng chèn ép thần kinh tại các lỗ tiếp hợp ...
5. kỹ thuật làm dính và vững cột sống bằng xi măng .
                                                         BS  PHẠM THỊ MAI



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn