CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Các Bệnh Lý Tuỷ Sống

ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ TUỶ SỐNG


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  GIAI ĐOẠN DI CHỨNG  Điều trị bảo tồn và hồi phục cần kiên trì ,  toàn diện và kết hợp Đông – Tây y- Phục hồi chức năng sớm,  xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu, thuỷ châm, tập vận động sớm. Thuốc đông y hoặc tây y , theo dõi diễn biến bệnh sát và ra y lệnh thuốc phù hợp kịp thời . Dinh dưỡng đảm bảo đủ chất đủ lượngPhòng chống nhiễm trùng tiểu, hô hấp và viêm tắc tĩnh mạch chi 



ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH LÝ TUỶ SỐNG 
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

I. GIAI ĐOẠN ÂM THẦM TIẾN TRIỂN
   1. Một số HC tuỷ do mạch
:  thiểu năng tuần hoàn mạch  tuỷ hay cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua bất thường, nếu nắm vững các triệu chứng của bệnh, và các yếu tố nguy cơ ( tăng huyết áp, đái tháo đường, các rối loạn nhịp tim và bệnh van tim…)  có thể phát hiện bệnh sớm cùng ngăn chặn nguy cơ và điều trị sớm . Không để xảy ra nhũn tuỷ hay xuất huyết tuỷ . 
      Điều trị  : theo lý luận và kinh nghiệm thực tê , điều trị Đông y là tốt nhất,Pháp điều trị
- Đối vời thẻ yếu tim, hạ huyết áp, suy yếu tuần hoàn toàn thân : Đại bổ khí huyết – để trợ tim , tăng huyết áp ( nếu hàn gia thêm nhục quế , phụ tử ), hành khí hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc là chính.
-Đối với thể xơ vữa động mạch: chủ yếu là hoạt huyết khứ ( phá tan khối hối vữa xơ , huyết khối ) và  phục nguyên ( hồi phục về nguyên trạng giải phẫu , sinh lý ) , gia giảm theo đối chứng của từng bệnh nhân.
   Đối với thể thoái hoá cột sống cần phối hợp điều trị cả nguyên nhân và biến chứng
   2. Một số bệnh viêm tuỷ tự miễn : muốn hạn chế hay ngăn chặn xảy ra, cần điều trị các bệnh chính :Viêm mạch máu hệ thần kinh trung ương. Lupus ban đỏ hệ thống,.Kháng thể kháng phospholipid. Các bệnh huyết khối l

II. GIAI ĐOẠN CẤP TÍNH , CẤP CỨU 
  Điều trị  triệu chứng và điều trị theo nguyên nhân gây bệnh 
1. Xuất huyết tuỷ : phẫu thuật cấp cứu theo chỉ định, hồi sức trong đơn vị săn sóc tích cực. Dùng kháng đông thận trọng theo đúng chỉ định.
2. Dị dạng mạch tuỷ :
    Vi phẫu can thiệp nội mạch: luồn ống nhỏ từ động mạch đùi đi đến khối dị dạng mạch máu tủy, nút bít lại khối dị dạng, làm xẹp khối dị dạng, ngăn chặn khối dị dạng vỡ. Kỹ thuật này hiệu quả cao, an toàn, ít xâm lấn, không để lại sẹo, bệnh nhân xuất viện sau 48 giờ. 
3. Khối u, ung thư  : 
CyberKnife và xạ phẫu Gamma Knife : khối u và tổn thương có hình dạng phức tạp,  kết hợp thực hiện được cả kỹ thuật xạ phẫu (stereotactic radiosurgery – SRS), kỹ thuật xạ trị lập thể định vị thân (stereotactic body radiation therapy – SBRT) . Cyberknife còn có thể điều trị các AVM ở tủy sống (do không cần khung)
4. HC ép tuỷ do khối choán chỗ
: thường phẫu thuật sớm sẽ có kết quả hồi phục tốt
5.Viêm tuỷ ngang : Thuốc: có thể lựa chọn 
  -  Chống viêm:  Corticosteroid : methylprednisolone hoặc dexamethasone dùng sớm liều cao, đường tĩnh mạch trong 3 - 5 ngày đầu, sau đó giảm liều chỉnh liều tùy mức độ tổn thương trên phim MRI, dùng qua tĩnh mạch suốt nhiều ngày.
   - Thay huyết tương, loại bỏ các kháng thể gây phản ứng viêm tự miễn
   - Phục hồi tổn thương và chức năng - Nucleo CMP thuốc tăng cường tái tạo bao myelin - Nivalin, paralys và vitamin nhóm B liều cao : tăng cường dẫn truyền thần kinh
   - Giảm đau. acetaminophen (Tylenol…), ibuprofen (Advil, Motrin…) và naproxen (Aleve, Naprosyn….)
   - Chống trầm cảm : sertraline (Zoloft)
   - Chống co giật: gabapentin (Neurontin) hoặc pregabalin (Lyrica). Đau quá mức và co giật : gabapentin (neurontin), pregabalin (lyrica), carbamazepin (tegretol)
   - Chống co cứng cơ (spasticite) : thuốc giãn cơ (Lioresal , Baclofen ) , phẫu thuật Neurotomie , DREZ 
   - Điêiù chỉnh rối loạn chức năng đường ruột - tiết niệu,
   - Điều trị các biến chứng khác
   - Thuốc chống đông liều nhỏ
6. Chấn thương cột _tuỷ sống  
  - Cấp cứu theo dõi  và điều trị sốc chấn thương 
  - Điều trị triệu chứng:
 giảm đau giãn cơ an thần bất động: minerve , áo nẹp cột sống , ván cứng
   - Methylprednisolone (Solumedrol*) liều cao, sớm (< 8 giờ đầu). Giờ thứ 1: 30 mg/ kg /giờ, truyền tĩnh mạch khoảng 15 - 30'. Giờ thứ 2 đến giờ thứ 24 (23 lần) : 5,4 mg / kg / giờ , IV chậm.
   - Phẫu thuật: nếu có chỉ đinh
   - Kéo nắn cột sống cổ : đặt móc Crutchfield, Gardner , halo ( nếu có chỉ định )

III. GIAI ĐOẠN SAU CẤP CỨU 
Theo dõi diễn biến bệnh sát và ra y lệnh thuốc phù hợp kịp thời 
Chăm sóc bệnh nặng  : Suy hô hấp: đặt ống nội khí quản, thở máy…5.Chăm sóc toàn diện, xoay trở vỗ lưng mỗi 3 giờ,Bảo đảm trong phòng đủ độ ấm,  không cho đắp chăn. Nằm giường chuyên dụng :  thay đổi tư thế nằm,  Đặt ống thông bàng quang cách hồi dưới điều kiện vô khuẩn nghiêm ngặt. cho tập vận động thụ động, nếu có thể thì một phần chủ động, ngay từ ngày thứ 2. Nếu co cứng cơ mạnh thì cho thêm thuốc giãn cơ, ví dụ như bacloten.
Dinh dưỡng đảm bảo đủ chất đủ lượng.
Phòng chống nhiễm trùng tiểu, hô hấp và viêm tắc tĩnh mạch chi 
Co cứng chi (spasticite) : thuốc giãn cơ (Lioresal , Baclofen ) , phẫu thuật Neurotomie , DREZ 

IV. GIAI ĐOẠN DI CHỨNG 

      Điều trị bảo tồn và hồi phục cần kiên trì, toàn diện và kết hợp Đông – Tây y
- Phục hồi chức năng sớm,  xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu, thuỷ châm, tập vận động sớm.
- Thuốc đông y hoặc tây y , tuỳ diễn biến, tình trạng bệnh cụ thể
- Sử dụng các thiết bị trợ giúp, như xe lăn, gậy hoặc niềng răng, nếu cần thiết.
- Hướng dẫn tắm rửa, chuẩn bị một bữa ăn.
- Tâm lý trị liệu điều trị lo âu, trầm cảm, rối loạn chức năng tình dục, và các vấn đề về cảm xúc hoặc hành vi khác.
- Phòng chống biến chứng viêm tắc tĩnh mạch sâu bằng tập vận động, thay đổi tư thế ( và dùng thuốc chống đông liều nhỏ như đã viết ở trên) 

CÁC BÀI LIÊN QUAN 

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

 Mời bạn đón xem:
CHÂM CỨU CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 
THUỐC ĐÔNG Y CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 

 


 

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn