BỆNH TIÊU HOÁ » Táo bón cấp , mãn

ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN BẰNG ĐÔNG Y


Suckhoeloisong.vn  NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN 1.Tuỳ theo chẩn đoán nguyên nhân, bát cương và giai đoạn bệnh để chọn các pháp sau : Công trục , Nhuận hạ,  Công bổ kiêm thi.  Thực hàn dùng pháp ôn hạ, thực nhiệt dùng thuốc hàn hạ. Việc phối vị và gia giảm cũng theo triệu chứng cụ thể...2. Đối với thuốc công hạ mạnh: nắm được chống chỉ định 3. Điều trị dứt điểm hoặc hạn chế tái phát  ...

ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN BẰNG ĐÔNG Y
                         Suckhoeloisong.vn  

     TÁO BÓN LÀ GÌ  ?  Táo bón là tình trạng phân khô cứng và ít (<100g), bị tích lại nhiều ngày trong đại tràng, đi đại tiện < 2 lần/tuần, phải ngồi lâu, rặn nhiều, phân rất khó ra. Hậu quả,  ruột hấp thu lại độc chất từ phân, gây nhiễm độc kéo dài, là yếu tố thuận lợi cho bệnh trĩ , ung thư hậu môn, ung thư trực tràng.

      SINH LÝ BÀI TIẾT PHÂN :  thức ăn được tiêu hoá ở ruột non, chất cặn bã xuống đại tràng, được hấp thu bớt nước, và lên men thối rữa thành phân. Phân tích trữ lại ở đại tràng sig-ma. Khi phân đủ nhiều, kích thích tạo phản xạ tự động mót đại tiện. Khi đại tiện, phản xạ chủ động mà khởi đầu là rặn, để tống phân ra ngoài. Người ta đi đại tiện 2 lần/ngày, hoặc 2 – 3 lần/tuần, khối lượng phân khoảng > 200g/ ngày, phân thành khuôn mềm, và ‘đi’ trong vài phút là ra hết phân.

      NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN

1.Tuỳ theo chẩn đoán nguyên nhân, bát cương và giai đoạn bệnh để chọn các pháp sau : Công trục , Nhuận hạ,  Công bổ kiêm thi. 
 Thực hàn dùng pháp ôn hạ, thực nhiệt dùng thuốc hàn hạ. Việc phối vị và gia giảm cũng theo triệu chứng cụ thể...
2. Đối với thuốc công hạ mạnh: nắm được chống chỉ định ; Người có chỉ đinh dùng mà tả khống cẩm, cần biết cách xử lý
3. Điều trị dứt điểm hoặc hạn chế tái phát  Cần điều trị các bài thuốc ở giai đoạn củng cố. Cần loại bỏ nguyên nhân gây bệnh và cần nắm được các biện pháp phòng bệnh
4. Không thuộc phạm vi điều trị này:
- Các tổn thương có cản trở cơ giới  tại đại tràng, trực tràng và hậu môn ( tắc ruột do giun ,  khối u , hẹp teo đại tràng …)
- Các nguyên nhân tổn thương thần kinh tuỷ đuôi ngựa  mất cung phản xạ đại tiện, tiểu tiện.
- Lưu ý các thuốc Tây gây táo bón để thận trọng khi dùng. 

     CÁC PHÁP THỊ TÁO BÓN :

   I.PHÁP ÔN HẠ - TRỊ HÀN BÍ
    Ôn hạ là dùng ôn dược trị hàn bí trong đại trường, là cách Khu hàn, công trục táo kết thực hàn, khi người bệnh không quá yếu.   
     1.Công trục hàn tích cấp tính
     HC lý hàn thực tích cấp tính biểu hiện: bụng đột ngột đau dữ dội và đầy trướng, bế quyết đại tiểu tiện không thông. Nặng thì cấm khẩu, thở gấp, miệng cắn chặt, ngất đi, chân tay quyết lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch trầm khẩn. Thường gặp trong các bệnh :
    - Nhiễm độc thức ăn
    - Cổ trướng: xơ gan, thận hư nhiễm mỡ, bụng đầy trướng đau, đại tiểu tiện không thông.
     Dùng bài Tam vật bị cấp hoàn 
      2.Ôn dương tán hàn chỉ thống, phá tích thông hạ
      HC lý âm hàn thực tích mãn tính, sợ lạnh, có những đợt sốt, chân tay lạnh, lưng gối lạnh, nước tiểu trong dài, lưỡi nhợt, rêu trắng nhuận, mạch trầm trì. Đột nhiên đau cấp, gặp lạnh càng đau hơn, vòm bụng đầy chướng, đại tiện bí... gặp trong các bệnh sau :
    - Viêm túi mật, sỏi mật, giun chui ống mật- Viêm tuỵ mạn tính
    - Lỵ trực khuẩn mạn tính
    - Loét dạ dày
     Dùng bài Đại hoàng Phụ tử thang
     3. Ôn bổ tỳ dương, công hạ hàn tích
     HC Tỳ dương hư, hàn tích: trung hạ tiêu thiểu dương khí sưởi ấm, âm hàn ngưng kết lại, chất cặn bã ở đại trường thành trọc âm hàn bí. Biểu hiện: bệnh lâu ngày, ăn uống kém, bụng đau, chân tay lạnh, đại tiện táo kết hoặc đi lỵ, rêu lưỡi trắng, mạch trầm huyền. Lâm sàng thường gặp ở người già lại mắc một số bệnh như sau :
    - Loét dạ dày,  Viêm gan, xơ gan cổ trướng , giun chui ống mật, viêm túi mật,
      - Xích, bạch lỵ mạn tính,
      - Viêm thận mạn tính.
    Dùng bài :  Ôn Tỳ Thang 

   II.PHÁP HÀN HẠ - TRỊ NHIỆT BÍ 
    Pháp hàn hạ dùng thuốc có tính hàn để thông tiết thực nhiệt, chữa các chứng nhiệt độc, uất nhiệt gây ra nhiệt  bí thực chứng trong đại trường, bằng cách tả nhiệt, công trục tích trệ táo kết, thuỷ ẩm. tuỳ thể bệnh mà phân ra các pháp hàn hạ có mạnh hoãn khác nhau. 
    1. Tuấn hạ nhiệt bí ( tẩy sổ mạnh)
    * Sổ giun sán : Sau khi uống thuốc làm say, chết giun sán phải tống hạ chúng ra ngoài ngay.
    * Dương nhiệt thịnh, táo bón : do ăn uống rượu nhiều, ăn nhiều thức nóng, phân bón, ỉa khó, nước tiểu ít đỏ, mặt đỏ, người nóng hoặc có bụng trướng, miệng khô, hơi thở ra hôi, nóng, rêu lưỡi vàng hoặc khô vàng, lưỡi đỏ, mạch hoạt thực.
    * HC dương minh phủ thực: với đầy đủ triệu chứng “bĩ, mãn, táo, thực”, Bĩ là bụng dưới sờ có cục cứng, gây đau bụng , bụng căng và nghẽn tắc đại trường. Mãn là bụng đầy chướng.Táo là hòn phân khô cứng, bí tiện. Thực  là tà khí thực cự án, tại đại trường, chính khí cũng còn thực. Ngoài ra còn kèm theo  sốt cao ,mê sảng, nói nhảm, kinh phong, tay chân lấm tấm mồ hôi, rêu lưỡi vàng dày khô, nứt nẻ, mạch có lực nhưng trầm hoạt. Lâm sàng thường gặp: Viêm nhiễm cấp tính túi mật, tiết niệu, ruột thừa có biểu hiện bí đại tiện
     Dùng bài  Đại Thừa Khí Thang   chữa đủ bốn chứng bĩ, mãn, táo, thực.
     Sau khí đã tuấn hạ cần dùng các bài thuốc bổ âm thêm trợ khí và điều chỉnh chế độ ăn uống kiêng khem thích hợp   
    2. Hoãn hạ ( hạ chậm và nhẹ )
dụng
      Tiểu Thừa Khí Thang  chữa bĩ, mãn. Trị HC dương minh phủ thực, nhưng chỉ có bĩ mãn là chính .    
   3. Công hạ hoà trung
 dụng
     Điều Vị Thừa Khí Thang  chữa táo, thực.  Trị HC dương minh phủ thực, chỉ có táo thực là chính 
   4. Thanh nhiệt giải độc, tả hỏa, thông tiện

     Cho HC Thượng tiêu uất nhiệt, trung tiêu táo thực nóng dữ, hung cách nóng, phiền khát mặt đỏ, mắt đỏ, môi se, thổ huyết, nục huyết, đầu đau, cổ họng sưng đau, miệng lưỡi nứt nẻ, răng đau, đại tiện bí kết, nước tiểu đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác. Lâm sàng gặp  trong các bệnh ôn nhiệt, nhiệt thịnh ở phần khí như :
    - Viêm cấp tính tai mũi hong , phế quản , phổi
    - Viêm gan, Viêm túi mật cấp tính,  Sỏi mật bội nhiễm cấp tính…
    - Viêm não, viêm màng não cấp 
      Dùng bài : Lương Cách Tán
   
5.Thanh nhiệt, giải độc, phá ứ, tiêu ung, tả hạ thông tiện

     Cho HC hạ tiêu thấp nhiệt, ung độc :  sốt, khát, bí đại tiện, bụng dưới  chướng, đau dữ dội, cự án, bí đại tiện, mạch trì khẩn. ( Nếu mạch hồng sác là đang bị lên mủ trong ruột bụng- chuyển điều trị phương tiêu độc bài nùng hoặc Tây y ).Lâm sàng gặp các bệnh :
    - Viêm ruột thừa viêm, viêm quanh hậu môn, viêm ruột kết, viêm trực tràng, lị, trĩ
    - Viêm tử cung và phần phụ, viêm phúc mạc vùng  xương chậu,
    - Viêm tuyến sữa, sốt và các bệnh sau đẻ
    - Sưng bạch hạch, lậu, viêm tiền liệt tuyến, viêm mào tinh hoàn do lậu,
    - Viêm bể thận, sỏi niệu đạo, viêm bàng quang v.v...
      Dùng bài : Đại hoàng Mẫu Đơn Thang      

   6. Giải biểu, thanh nhiệt , giải độc thông đại tiểu tiện.
      Cho HC Cảm biểu lý đồng nhiệt và nhiều bệnh.
    - Cảm biểu lý đồng nhiệt : rét nhiều sốt dữ, đau đầu, bí đại tiện, nước tiểu đỏ, rêu lưỡi dày nhờn bẩn, mạch hoạt hoặc huyền sác.
    - Táo bón kinh niên : do cá loại thức ǎn và nước uống gây nhiệt uất
    - Nhóm bệnh chuyển hoá  béo phì, cao huyết áp, đái đường, mỡ máu, trúng phong, tai biến mạch não, mạch tim, Đau đầu (đau thần kinh tam thoa, đau đầu do xơ cứng mạch, do hoả vượng)
    - Phù thũng, cổ chướng :  do xơ gan , viêm thận có bội nhiễm tiểu nước giải đỏ và buốt.
    - Lở đầu, chứng viêm quầng, rụng tóc…
      Dùng bài Phòng Phong Thông Thần Tán     

    7. Pháp tả hạ thực nhiệt khác 
Dùng Đại Sài Hồ Thang Hòa giải thiếu dương, tả hạ nhiệt kết.trị táo bón cho người mắc HC cảm thiếu dương; người béo mập. 
Dùng  Phức Phương Đại Sài Hồ Thang  hòa giải biểu lý thanh tả nhiệt kết.

     III.PHÁP NHUẬN HẠ 

1. Pháp công bổ kiêm thi 
Phối thuốc  tả hoả thông tiện, bổ âm huyết.  Các chứng bệnh ôn nhiệt, lý thực nhiệt, nhiết kết, làm tổn thương chân âm,  âm hư có các triệu chứng đại tiện khó, phân bón cứng, mồm khô, khát nước,  lưỡi đỏ thẫm, rêu vàng, kiêm cơ địa khí huyết hư nhược. Nặng thì  bụng đầy cứng đau, đại tiện không thông, tiêu chảy nước trong, sốt khát bứt rứt, người mệt mỏi, hơi thở ngắn, rêu lưỡi vàng dày, mạch tế sác vô lực.
 Tăng Dịch Thừa Khí Thang   
 Hoàng Long Thang 
 Tân Gia Hoàng Long Thang  

 2. Tư âm tăng dịch, tả nhiệt, nhuận táo .
    Phối nhuận hạ và hàn hạ
để trị  Nhiệt thịnh- Âm hư – Táo bón Lâm sàng thường gặp các chứng bệnh
- Người lớn tuổi, thể trạng khô háo, táo bón mạn tính.
- Sau sốt cao, mất tân dịch, miệng họng khô, khát nước, tiểu ít ,màu vàng đậm, táo bón lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch tế sác
-Thể chất nhiệt thịnh, bệnh kéo dài, miệng khô, họng khô, bứt rứt khó chịu (tâm phiền), khát nước, mệt mỏi, đại tiện khó, phân bón cứng, lưỡi đỏ thẫm, rêu vàng khô, mạch tế sác có thể vô lực. 
- Chứng tỳ ước : tỳ âm hư ( bụng cồn cào và đau, kém tiêu hóa, yết hầu khô ráo, khát nước, tâm phiền, hoặc nôn khan và nấc). Lại mắc cảm dương mình chứng (sốt cao, rêu lưỡi vàng, mạch phù), tiểu tiện nhiều lần, đại tiện khó, phân khô, mạch sáp.
- Thể Hoả vượng táo bóng trong các bệnh Tǎng huyết áp, xơ cứng động mạch, viêm thận mạn tính….
- Người bị hao tổn tân dịch : chứng âm hư đạo hãn, tiểu nhiều bệnh tiêu khát
    Dùng bài :
    MaTử Nhân Hoàn còn có tên Tỳ Uớc Hoàn
    Ngũ Nhân Hoàn gia vị 
    Nhuận Tràng Hoàn   
    Tư Âm Nhuận Tràng

    3.Pháp bổ âm, bổ huyết, nhuận táo
     Phối thuốc nhuận hạ và bổ âm bổ huyết  
- Huyết hư: sắc mặt nhợt nhạt xanh hay vàng úa, môi lưỡi nhợt, rêu lưỡi mỏng, mạch tế. Đi tiêu khó, phân khô cứng .
- Người lão suy: thể dịch và huyết bị khô háo, ruột nóng khô, táo bón, thường xuyên hoặc táo bón lúc nặng lúc nhẹ, phân như phân thỏ, da khô, thành bụng chùng
- Phụ nữ sau sinh : do mất sản dịch , mồ hôi , máu, sữa  nên cơ thể khô táo, táo bón.
   Bài thuốc 
   Bổ Huyết Nhuận Táo
   Ich Huyết Nhuận Tràng Hoàn
   Dưỡng Âm Nhuận Táo
   Đương Quy Thược Dược Tán

  IV. BỔ KHÍ HÀNH TRỆ NHUẬN TRÀNG

  • Bệnh mãn tính , mức độ vừa phải Khí bị tiêu hao do lao lực quá độ mất sức, sau bệnh nặng, sau sinh, lão suy… Khí hư làm cơ thể suy nhược chung, đại trường và trực tràng hậu môn cũng suy yếu cơ lực.Triệu chứng: Cơ nhão, ỉa khó, táo bón. Có khi phân không khô kết mà rặn cũng không ra, ỉa xong người mệt lả, thở yếu, đổ mồ hôi, , hay đầy bụng, chậm tiêu, ăn kém, ợ hơi lưỡi nhờn mỏng, mạch hư nhuyễn.

Ich khí nhuận tràng
Hoàng Kỳ Thang gia giảm
Bổ khí hành khí nhuận táo thang

      *Bệnh mãn tính đang phát cấp, nặng.Yếu đại trực tràng , không đủ sức để rặn do sau mổ tiêu hoá, do thể tạng yếu , do teo , sa dạ dày, Màng bụng viêm, ruột non hẹp lại, khi táo bón  khi thì tiêu chảy. 

Thần Hiệu Thang
Quế Chi Gia Thược Dược Thang
Nếu đang táo, khó đại tiện gia Đại hoàng. Nếu bụng đầy trướng, suy yếu gia Nhân sâm và Xuyên tiêu.
Sau đó bồi dưỡng thêm Tiểu Kiến Trung Thang: có tác dụng với người có thể tạng yếu, mệt mỏi, bụng mềm, không có sức.
Phụ Tử Lý Trung Thang: có tác dụng đối với táo bón mạn tính nơi người thể tạng yếu, chuyển hóa thấp, sắc mặt xanh. Thông thường dùng thuốc nhuận trường không có kết quả, nên dùng bài này, đại tiện sẽ dễ dàng. Bài này có Phụ tử, Can khương có tác dụng tăng chức năng chuyển hóa, làm ấm phủ tạng và kích thích nhu động ruột.

       *Bệnh do can khí uất kết Thường tinh thần bị căng thẳng, suy nghĩ nhiều hoặc ngồi lâu, ít vận động, dẫn đến khí ngưng, làm cho công năng vận chuyển của trường vị bị rối loạn, chất bã bị đình ngưng ở bên trong gây ra táo bón. hoặc do viêm đại tràng mãn tính Triệu chứng:  Bụng sườn bĩ mãn, đầy tức hoặc đau, hay thở dài ợ hơi nhiều, ăn kém,  muốn đi tiêu mà không đi được. Rêu lưỡi nhờn mỏng, mạch thường huyền. Phép trị: Hành khí, tiêu trệ. Dùng bài: 
Đơn Chi  Tiêu Dao Tán
Lục Ma Thang gia giảm  Lục ma ẩm 

                                                                           BS Phạm Thị Mai -  Suckhoeloisong.vn  

CÁC PHƯƠNG THUỐC CHỮA TÁO BÓN ( 01-08-2018 )
Suckhoeloisong.vn:  Tam Vật Bị Cấp Hoàn , Đại Hoàng Phụ Tử Thang, Ôn Tỳ Thang, Đại Thừa Khí Thang, Điều Vị Thừa Khí Thang, Lương Cách Tán, Tăng Dịch Thừa Khí Thang,  Hoàng Long Thang, MaTử Nhân Hoàn, Ngũ Nhân Hoàn gia vị, Nhuận Tràng Hoàn, Tư Âm Nhuận Tràng, Bổ Huyết Nhuận Táo, Ich Huyết Nhuận Tràng Hoàn, Dưỡng Âm Nhuận Táo..


 





CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn