CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Thoái Hoá Thần Kinh

ĐÔNG Y CHỮA BỆNH PARKINSON @


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  : ...nên giảm được các triệu chứng của bệnh . Chữa các tác dụng phụ do độc chất thuốc Tây gây ra như : co cứng cơ, đau nhức mỏi, táo bón , mất ngủ, kém ăn, suy nhược, giảm sức đề kháng…Vì vậy điều trị bệnh Parkinson bằng Đông Y và kết hợp Đông – Tây y đang là một trong những phương pháp điều trị được ưa chuộng nhất hiện nay. Do những lý do trên và lợi ích lâu dài về sức khỏe mà nó đem lại.
ĐÔNG Y CHỮA BỆNH PARKINSON
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  :

Đông y goi bệnh danh parkinson là chứng “nội phong”hay chứng “ chiên chấn”.
- Chứng “nội phong”: phong được sinh ra ngay trong cơ thể
- Chứng “ chiên chấn”. Chiên là lắc, chấn là động.
 
I.NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY BỆNH THEO ĐÔNG Y
 Cơ chế  sinh nội phong là do
-        Đàm thấp tích tụ làm ảnh hưởng xấu đến não bộ mà gây ra bệnh
-        Can khí uất kết , tỳ khí hư cũng sinh ra các đàm thấp ảnh hưởng xấu như trên
-        Tuổi già, Can huyết và Thận âm suy yếu. Huyết bị suy kém không nuôi dưỡng được não bộ , não suy thoái, sinh nội phong  gây nên bệnh.
 
II.CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ĐIỀU TRỊ PARKINSON BẰNG ĐÔNG Y
Cơ chế bệnh parkinson là sự tổn thương tế bào thần kinh, chế tiết ra dopamine , dẫn đến rối loạn chức năng vận động.  
Ngày nay, các nhà khoa học khẳng định liệu pháp trị Parkinson bằng các loại thảo dược tự nhiên có lợi thế vượt trội trong việc điều trị Parkinson. Điều đó đã được chứng minh bằng nhiều nghiên cứu thực nghiệm cũng như thực tế lâm sàng
-  Thành phần có chứa một số các acid amin và peptide các tiền chất dinh dưỡng cho não bộ, ức chế enzym phân hủy dopamine, nên giảm được các triệu chứng của bệnh , mà các triệu chứng này gây ra do thiếu dopamine
-   Ức chế các protein liên quan đến stress và huy động các gen bảo vệ tế bào thần kinh
như Nxn, Dbnl, Mobkl3, Mki67 và Bax nhờ đó tăng cường chức năng của tế bào thần kinh đệm và làm chậm lại quá trình thoái hóa, lão hóa của tế bào thần kinh
– Chữa các tác dụng phụ do độc chất thuốc Tây chữa Parkinson như  co cứng cơ, đau nhức mỏi, táo bón , mất ngủ, kém ăn, suy nhược, giảm sức đề kháng…
Vì vậy điều trị : bệnh Parkinson bằng Đông Y và kết hợp Đông – Tây y đang là một trong những phương pháp điều trị được ưa chuộng nhất hiện nay. Do những lý do trên và lợi ích lâu dài về sức khỏe mà nó đem lại.
 
III.NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ PARKINSON BẰNG ĐÔNG Y
1. Giai đoạn đầu nên chữa Đông y , vì Levodopa và tất cả Tây dược dùng chữa Parkinson đều mất tác dụng sau 5-10 năm. Thần dược đặc trị  Levodopa nên để dành, nhằm sau này kéo dài được thời gian dùng thuôc .
2. Giai đoạn sau : nên kết hợp Đông - Tây y , vừa chữa chứng vừa trị gốc bệnh.
3. Về pháp trị : Chủ yếu là dụng pháp khai uất dưỡng huyết, hóa đàm thông lạc, hư thực kiêm cố.
Tuy vậy trong thực tiễn lâm sàng cần theo biện chứng luận trị, nghĩa là phân biệt hư/ thực chứng, khí / huyết, nhiệt/ hàn, âm / dương và thuộc bộ vị nào trong tạng tượng để đưa ra pháp trị và phương thang cho chuẩn xác.
 
IV.  ĐÔNG Y CHỮA NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
1 Thể khí huyết lưỡng hư, huyết ứ phong động
- Lâm sàng: run, cứng đơ lâu ngày, dáng đi vụng về, đờ đẫn ít nói, cơ thể mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, ra mồ hôi trộm, đại tiện khó, sắc mặt tối, lưỡi to nhuận có vết răng, chất lưỡi tối nhạt hoặc có ứ ban, mạch tế nhược hoặc trì.
- Pháp  trị: ích khí dưỡng huyết, hoạt lạc tức phong.
- Bài thuốc: Định chấn hoàn gia giảm. Sinh hoàng kỳ Đan sâm nn 30.Thục địa,  Sinh địa, Bạch truật. Câu đằng nn 15. Đương quy, Xuyên khung 12 .Thiên maToàn yếtTần giaoUy linh tiên nn 10 g. Sắc uống ngày 01 thang .
- Ý nghĩa :  hoàng kỳ, bạch truật : ích khí. Thục địa, đương quy : dưỡng huyết. Đan sâm, xuyên khung: hoạt huyết, trừ phong. Tần giao, uy linh tiên: trừ phong thông lạc.Thiên ma, câu đằng : bình can tức phong. Toàn yết : trừ phong chỉ kinh ( chống run). Sinh địa : bổ âm, thanh hỏa, thanh huyết nhiệt.
- Gia vị: khí hư nặng: đẳng sâm 30g. Run không đỡ: ngô công 4 con. Táo bón mà nhiệt chứng không rõ : chỉ xác 6g, thăng ma 12g.

2. Thể can uất huyết hư, đàm nhiệt sinh phong
- Lâm sàng: run chân tay, cứng đơ, tình chí uất ức, chướng bụng, tức ngực, hoa mắt chóng mặt, đờm dãi nhiều, mặt ra nhiều mồ hôi dầu, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc trắng, mạch tế huyền hoặc mạch hoạt.
- Pháp trị: khai uất dưỡng huyết, hóa đàm tức phong.
- Bài thuốc: Địch đàm thang gia giảm. ; Đan sâm, Phục linh 30. Bạch thược 18. Cương tàm, Câu đằng 15. Mai khôi hoa 12. Đởm nam tinh Bối mẫu, Hậu phác, Viễn chí, Trần bì 10. Cam thảo 6g. Sắc uống ngày 01 thang.
- Ý nghĩa : Phục linh kiện tỳ, lợi thấp, tiêu đàm. Mai khôi hoa hành khí giải uất. Trần bì hành khí kiện tỳ. Đởm nam tinh, bối mẫu hóa đàm. Viễn chí an thần, tiêu đàm. Câu đằng bình can tức phong. Đan sâm hoạt huyết tiêu đàm. Cương tàm khu phong hóa đàm. Hậu phác hành khí hóa thấp. Bạch thược nhu can dưỡng âm. Cam thảo trừ đàm, điều hòa bài thuốc.
- Gia vị: nhiệt chứng nặng thì gia liên kiều 12g.
3. Thể can thân bất túc, huyết ứ phong động
- Lâm sàng: bệnh lâu ngày, run nhiều, bước chân chậm chạp, khó khăn, đi lại không vững, thể trạng gầy, chóng mặt ù tai, dễ cáu giận, hay quên, đại tiện táo, chất lưỡi tối, rêu lưỡi ít, tĩnh mạch dưới lưỡi giãn, mạch huyền tế hoặc tế sáp.
- Pháp  trị: tư thận nhu can, hoạt huyết tức phong.
- Bài thuốc: Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm.
Đan sâm, Phục thần, Sinh địa,Bạch thược, Dạ giao đằng, Thạch hộc, Vừng đen nn 30.
Đỗ trọng , Ngưu tất, Tang ký sinh, Câu đằng, Ich mẫu 15, Mai khôi hoa 12, Thiên ma 10g. 
 Sắc uống ngày 01 thang.
- Ý nghĩa :Thiên ma, câu đằng bình can tức phong. Sinh địa, thạch hộc bổ âm, sinh tân. Ích mẫu, ngưu tất, đan sâm hoạt huyết. Tang ký sinh, đỗ trọng, vừng đen tư bổ can thận, mạnh gân cốt. Bạch thược  nhu can dưỡng huyết. Mai khôi hoa  hành khí giải uất. Dạ giao đằng, phục thần có tác dụng an thần.
- Gia vị: run nặng gia ngô công 04 con.

V.CHÂM CỨU CHỮA BÊNH PARKINSON
- Phương huyệt: Thái xung, hợp cốc, phong trì, ngoại quan, khúc trì, dương lăng tuyền, túc tam lý, tam âm giao, nhân trung, hạ quan . Ngày 01 lần, thời gian lưu kim 15- 30 phút. Liệu trình 15- 30 ngày.
- Nhĩ châm: Thần môn, can, thận,  tam tiêu...  Mỗi lần chọn 3 – 4 huyệt, ngày 01 lần, thời gian lưu kim 15- 30 phút. Liệu trình 15- 30 ngày.

VI. KẾT HỢP ĐÔNG - TÂY Y CHỮA TRIỆU CHỨNG VÀ BIẾN CHỨNG : 

1. Yếu liệt, đau nhức,  mỏi mệt : Các liệu pháp châm cứu, thuỷ châm, hồng ngoại, xoa bóp, bấm huyệt tập vận động, thuốc bó đắp giảm co cứng cơ. Để giảm đau nhức, mạnh cơ bắp, giảm căng thẳng, mệt mỏi.
2. Ăn uống kém, gày yếu suy nhược : dùng thuốc Bắc theo chẩn đoán bát cương, chủ yếu bổ tỳ khí 
3.Dễ té ngã: điều trị theo  nguyên nhân
• Do đông cứng: tăng cường dopaminergic
• Do tụt huyết áp tư thế : thuốc Dông y dùng thang Thiên ma câu đằng ẩm hay Kỷ cúc địa hoàng hoàn . Thuốc Tây dùng (Flurinef, Midodrine)
•Do mất phản xạ tư thế : điều chỉnh bằng châm cứu huyệt Suất cốc , Phong trì, Thiên trụ … sử dụng  dụng cụ hỗ trợ đi lại. Bệnh nhân cũng được các chuyên gia thần kinh hướng dẫn cách bước đi dài hơn để giảm được các triệu chứng
4.Rối loạn giấc ngủ:
• Dùng thuốc  đông y hay châm cứu  theo chẩn đoán bát cương
• Thuốc Tây :
- Citalopram (Celexa®) xuất độ td phụ thấp, tác động nhanh, liều 20 mg/ngày.
- Nortriptylme hoặc Amitriptyline: thích hợp với người trẻ mất ngủ.
5.Ảo giác:  thường do td phụ và ngộ độc từ các thuốc điều trị ( kháng cholinergic, thuốc đồng vận dopamin,  l-dopa), trước tiên phải giảm liều thuốc.
Thường nhóm thuốc  chống loạn thần, ảo giác sẽ làm  bênh Parkinson xấu đi, nên thận trọng. Thuốc hiện nay được lựa chọn là
• Các bài thuốc bổ tâm an thần Đông y.
• Clozapine : hiệu quả trong kiểm soát ảo giác mà không làm xấu đi chức năng vận động, Có thể bắt đầu với liều 12.5 mg vào buổi tối và tăng chậm. Hầu hết bệnh nhân cần khoảng 50 mg/ngày.
6.Sa sút trí tuệ: giảm bớt thuốc điều trị (đặc biệt là thuốc kháng cholinergic và selegiline). Đơn trị liệu L-dopa ít có biến chứng sa sút trí tuệ.
7.Táo bón và vấn đề tiết niệu: Các thuốc chống cholinergic có thể làm nặng thêm rối loạn này
-Chữa táo bón bằng thuốc Đông y tỏ ra hiệu quả ưu thế hơn hẳn dùng thuocs sổ hay nhuận tràng Tây y
-Tiểu thường xuyên và tiểu gấp: dùng Oxybutynin hoặc Tolterodine.
8.Các vấn đề khác như chóng mặt, chảy nước dãi, nuốt khó, nói khó cũng thường gặp trong bệnh Parkinson nhất là giai đoạn tàn phế. Các liệu pháp châm cứu , bấm huyệt, thuốc thang  là cần thiết 

VII. HƯỚNG DẪN TỰ XOA BÓP BẤM HUYỆT PHÒNG BỆNH 
Mời bạn đón xem bài riêng 

 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  

  Mời bạn đón xem:
CHÂM CỨU CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 
THUỐC ĐÔNG Y CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn