BỆNH DA » CHÀM-ECZEMA

ĐÔNG Y CHỮA CHÀM – ECZEMA



ĐÔNG Y CHỮA CHÀM – ECZEMA

I. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH CHÀM

      Bệnh danh : Eczema hay chàm là một bệnh ngoài da thường gặp, có  bênh danh đông y là :  Thấp chẩn, Thấp sang, Huyết phong sang, Ngưu bì tiễn, Thấp sương. Theo từng vị trị bị bệnh còn có tên gọi : Thấp chẩn hạ chú. (nơi sinh dục ngoài ,bẹn, hậu môn, mông) . Chàm bìu, Tú cầu phong ( nơi bìu của đàn ông) . Chàm âm hộ ( nơi âm hộ phụ nữ) .Tứ loan phong ( Nơi gấp khúc của tứ chi ). Hoàn nhĩ sang( Nơi tai ) .Chàm sữa, Nãi tiên ( nơi mặt và má nhũ nhi )  
     Nguyên nhân : Nội nhân gặp ngoại tà tương kết khiến thấp nhiệt di chuyển khắp cơ thể, uẩn tích nơi  bì phu gây bệnh  
     - Phong, thấp, nhiệt ngoại nhân gây ra, đó là sự biến hóa của khí hậu, nguyên tố thời tiết, ánh nắng mặt trời, phong sa thủy thổ, ẩm ướt.
     -Thấp, nhiệt, phong bên trong;  do công năng của Tỳ, Tâm, Can mất thăng bằng sinh ra.
Nội thấp là một số chất sinh ra sau tiêu hoá và chuyển hoá. Nhất là  thịt gà, hải sản, rượu.
Nội nhiệt là do can khí uất , hoả tâm khí vượng làm cho huyết nhiệt. 
      Đặc điểm của bệnh : Rất đa dạng về hình thái và nơi tổn thương. Ngứa là triệu chứng chính. Bệnh dai dẳng cấp hoặc mạn tính, tiến triển từng đợt, dai dẳng , hay tái phát khó trị. Dễ phát sinh nhất vào mùa đông và đầu mùa xuân.

     
II. TRIỆU CHỨNG
     Thương tổn đa dạng. nhiều loại hình về mảng mụn, thường đối xứng. Thương tổn căn bản là mụn nước xếp thành từng mảng trên một dát đỏ. Có giới hạn hoặc không giới hạn rõ rệt. hay phát ở vùng má, cổ, khủy tay, kheo châm và bên ngoài tay chân.
Cấp tính: Thấp Nhiệt da đỏ, ngứa, sau một thời gian ngắn nổi cục, mụn nước, phù , loét, chảy nước nước vàng.
Mãn tính: Vẩy dầy, khô, da dầy lên, ngứa nhiều. Càng gặp nóng thì mụn càng nhiều thêm.

III. CÁC THỂ BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ THUÓC
   Cần chẩn đoán thể bệnh, đưa ra pháp trị phù hợp. Chọn dụng các cổ phương hay bài thuốc kinh nghiêm, gia giảm để nội trỊ 
Ngoại trị, có thể dùng các loại cao dán, bôi' đắp, rửa, ngâm, xông
     1. Thể phong: phần lớn là Phong Nhiệt: Da hơi đỏ, có mụn nước,phát ra toàn thân, ngứa gãi chảy nước, ít loét.

     Pháp trị: Sơ phong, thanh nhiệt, trừ thấp. Pháp : Sơ phong, thanh nhiệt, khử thấp và trị huyết 
    Tan Phong Tán-, Tiêu Phong Tán  

     2. Thể thấp nhiệt : Phát bệnh gấp, quá trình mắc bệnh ngắn. Da dẻ nơi bị đau đỏ nóng, dạng như mảng mây, trên nổi mẩn đỏ, bọng nước, ngứa gãi sẽ chảy nước. Người bị bệnh thường đi tiêu phân khô rắn, nước tiểu vàng, rêu lưỡi vàng mỏng. Đó là thấp chẩn, thấp thịnh thì nổi bọng nước, huyết nhiệt thì da đỏ nóng, nổi mẩn đỏ, thấp nhiệt thịnh đều thịnh thì phân khô, nước tiểu đỏ.
     Pháp trị : Thanh nhiệt, thấm thấp
 678.com.vn chữa thấp chẩn mãn
Thanh Nhiệt Hóa Thấp Thang Gia Giảm -Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu:
Thanh Nhiệt Hóa Thấp Thang  Hứa Lý Hòa Ngoại Khoa Y Án Y
Sắc uống chung với “Ngọc Tuyền Tán” 15g.
Thanh Nhiệt Thấm Thấp Thang - Hứa Lý Hòa Ngoại Khoa Y Án
Lợi thấp thanh nhiệt phương
     3 Thể phong huyết táo:  Bệnh mãn tính, da dày, khô, thô nhám, ngứa, nổi cục, có mụn nước, thường gặp ở vùng đầu mặt, cổ chân, cổ tay, khủy tay, đầu gối. thấp phát bệnh chậm, quá trình mắc bệnh dài. Da nơi bị đau màu sắc ảm đạm, không đỏ không sưng, ngứa, gãi; sẽ chảy nước, rêu lưỡi trắng, sắc mặt vàng.
     Pháp trị : Khu phong, dưỡng huyết, nhuận táo.
Tiêu Phong Đạo Xích Thang. 
Tứ Vật Tiêu Phong Ẩm gia giảm
    4.Thể nhiệt độc
Ngân Thanh Tam Y Thang. 
Ô xà thiền y thang
    5. Thể phong thấp nhiệt kiêm chứng 
678.com.vn chữa các loại hình thấp chẩn 
    6
. Thể  thấp
Vị Linh Thang Gia giảm Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu
    7. Thể phong và thấp 
Nhị Diệu Thang gia giảm  Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu
    8. Thể tỳ hư :Bệnh đã lâu, chảy ra nước dính, hoặc kém ăn, rêu lưỡi nhớt. Pháp: kiện tỳ trừ thấp
Kiện tỳ trừ thấp thang

    V.CHÂM CỨU

    1. Huyệt toàn thân:  Hợp cốc trừ phong. Túc tam lý trừ thấp. Huyết hải hoạt huyết dùng
    2. Huyệt theo vị trí : Vùng tay: Khúc trì, Hợp cốc.. Vùng chân: Tam âm giao, Dương lăng tuyền
    3. Huyệt lân cận quang vùng bị chàm :châm và cứu nhất là cứu sát ở các điểm quanh vùng bị đau và ở các huyệt gần đó có thể mau khỏi.

VI. KIÊNG CỮ
KHÔNG NÊN  : dùng nước nóng rửa hoặc lăn nơi bị đau để giảm ngứa nhất thời. Tiếp xúc với xà phòng và những dược vật có tính kích thích mạnh, bụi, khói, hơi độc.Ăn món thủy hải sản, trứng gà, thịt gà, rượu. Căng thẳng thần kinh. 
NÊN DÙNG: Các món ăn bài thuốc : đã ghi trong SBT . Có thể ăn thịt heo, cải ngọt, cải trắng và trái hồng.

VII. BIẾN CHỨNG : Chàm nhiễm khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết, viêm thận cấp, nhất là  ở trẻ nhỏ, gày yếu.  




CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn