THẦN KINH VÀ TÂM THẦN » Rối Loạn Tiền Đình

ĐÔNG Y CHỮA RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH - PHẦN 1


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  : ĐÔNG Y CHỮA RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH CHỨNG ĐÀM HUYỀN ( BỆNH MENIERE)  Chứng đàm huyền hay nội nhĩ huyền vậng là bệnh Menierre,  ngoài triệu chứng chóng mặt còn có các triệu chứng về tai ( điếc tai, ù tai, cảm giác chật trong tai). Biểu hiện chứng:  chóng mặt mãn tính, có chu kỳ. Cơn chóng mặt xoay, xuất hiện đột ngột kèm điếc tai, ù , chật đặc tai, rung giật nhãn luôn đi kèm, và có thể buồn nôn, nôn.  Khác với huyễn vậng...



ĐÔNG Y CHỮA RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH
- PHẦN 1

 CHỨNG ĐÀM HUYỀN ( BỆNH MENIERE) @

 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

    Chứng đàm huyền hay nội nhĩ huyền vậng là bệnh Menierre, thuộc nhóm bệnh rối loạn tiền đình.
    Nội nhĩ huyền vậng, ngoài triệu chứng chóng mặt ra,  còn có các triệu chứng về tai ( điếc tai, ù tai, cảm giác chật trong tai) 
    Bệnh lý:  do tình trạng ứ dịch mê nhĩ (theo Y học hiện đại).  Chủ yếu do đàm thấp, hay đàm phối hợp với phong gây ra ( theo Đông y)
    Biểu hiện chứng:  chóng mặt mãn tính, có chu kỳ. Cơn chóng mặt xoay, xuất hiện đột ngột kèm điếc tai, ù , chật đặc tai, rung giật nhãn luôn đi kèm, và có thể buồn nôn, nôn.  Khác với huyễn vậng, huyễn vậng chỉ có chóng mặt hay xây sẩm mà không có triệu chứng về tai.
    Sau khi có chẩn đoán tây y và chẩn đoán thể bệnh đông y, về chứng đàm huyền bác sĩ ra y lệnh dùng thuốc theo đúng chỉ định sau đây:
 
I. DO ĐÀM THẤP
 
1.Đàm thấp tỳ hư
- Nguyên nhân : Do đàm thấp trọc trở trệ nội kháng, hoặc do đàm uất hóa nhiệt.
- Pháp trị : Kiện tỳ trừ thấp, hóa đàm tức phong
- Triệu chứng: đau đầu, chóng mặt, da thịt nhẽo, béo bệu, ngực đầy, rêu lưỡi trắng nhợt, mạch huyền, hoạt
- Phương thang :“ Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma ”  là chủ phương
 
2. Đàm thấp,  can huyết táo
- Nguyên nhân : do đàm uất hóa nhiệt
- Triệu chứng :  Chóng mặt, đầu mắt đau tức, miệng đắng, rêu lưỡi vàng nhớt hơi khô phiền táo, nước tiểu vàng, táo bón, mạch huyền sác do đàm uất hóa nhiệt.
-  - Phương thang : “ Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Gia Vị ”  
 
3. Đàm nhiệt đởm hư
- Nguyên nhân: Do đởm hư sinh đàm nhiệt nội kháng.
- Biện chứng: Đởm khí hư : thì khiếp sợ, hồi hộp, mắt hoa, đầu chọáng, mất ngủ hay mê. Vị không hòa: thì ăn kém bụng đầy khó ngủ, sợ hãi - “vị bất hòa nhi ngọa bất an”.  Đờm và phong quấy nhiễu: chóng mặt, ù điếc tai ,váng đầu rêu lưỡi vàng dày, bứt rứt khó ngủ, ngực đầy tức, mồm đắng, nôn đàm, tim hồi hộp
- Pháp trị : Tiêu đàm, tức phong, ôn đởm
- Phương thang : “ Gia Vị Ôn Đởm Thang Gia Vị ” 
                            “Trấn Huyền Ôn Đảm Thang” 
 
4. Thấp thịnh, thận dương hư
- Nguyên nhân : do Thận dương hư thấp thịnh
- Triệu chứng : đột nhiên chóng măt đến mức phải nằm yên không dám mở mắt, buồn nôn, tmột bên ai ù , nghe kém, mệt mỏi, mặt trắng bệnh, lưỡi non, rêu lưỡi trắng bẩn, mạch hoãn hoạt.
- Pháp trị : Quyên ẩm nội thấp
- Phương thang“ Gia vị trạch tả thang” 
 
5. Đàm hiệp phong /huyết trệ
 -  Triệu chứng :RLTĐ mãn tính, dai dẳng, tái phát cơn mỗi khi mệt nhọc hay căng thẳng TK
 -  Pháp trị : Tiêu đàm, tức phong an thần, hoạt huyết bổ âm
 -  Phương thang :“ Hóa Đàm Tức Phong An Thần Phương” 

6.Can dương hiệp đàm: 

   - Triệu chứng : ngoài triệu chứng can dương thượng xung còn có thêm ăn kém. Rêu lưỡi vàng mỏng bẩn . M huyền hoạt
   - Pháp trị : bổ can âm, thanh tiết can dương.
   - Phương thang : “ Chỉ Huyền Thang” 

 
II. DO CAN PHONG
-  Nguyên nhân :  do can âm hư, dương thượng xung ( hư hỏa)  gây ra can phong nội động
-  Lâm sàng:  rối loạn tiền đình,  cao huyết ap thể can dương vượng, có tiền triệu hay nguy cơ trúng phong kinh lạc và trúng phong tạng phủ. Bệnh nền : cao HA , ĐM xơ cứng. mỡ máu , tiểu đường
 - Triệu chứng : Nhìn vật lay động , như ngồi trên xe, phải nằm yên che mắt , một bên tai  ù, nghe kém, lợm giọng , buồn nôn, nôn mửa , miệng đắng, phiền táo, đau đầu, đầu lắc dễ tức giận, giật mình, mất ngủ, chất lưỡi hồng, ít rêu lưỡi, mạch huyền tế sác. Mãn tính tái phát
 - Pháp trị : bình Can tiềm dương, Thanh tiết can dương , thông lạc
 - Chống chỉ định :   can kinh thực hỏa hay thấp nhiệt gây đau đầu.
 - Phương thang : “Thiên Ma Câu Đằng Ẩm” và gia giảm theo triệu chứng 
 
III. ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP VÀ CỦNG CỐ
     Nểu người bệnh thuộc hư chứng ( âm hư, dương hư , khí hư, huyết hư ) cần điều trị thực chứng đàm, phong  đã nói ở phần trên, và cần thiết lưu ý đến hư chứng để dụng phương phối hợp.
     Thời kỳ lui bệnh hay tạm ổn định rất cần phải củng cố hiệu quả điều trị là rất cần thiết.
     Các phương thang được chọn dùng để điều trị xen kẽ hoặc giai đoạn lui bệnh  sẽ là :

1.  Khí hư :
-“ Bổ Trung Ich Khí”
-“ Sâm Kỳ Nhị Trần Thang”
-“ Hương Sa Lục Quân”
2.  Huyết hư
-Tứ Vật “ gia Kỷ - Nhãn nhục – Tang. ks – Hà – A.giao  – Ngưu, Hoài.s
- “ Nhân sâm dưỡng vinh thang” , “Quy tỳ thang”, “ Hà Sa Đại Tạo Hoàn”
3.     Dương hư :
-“Bát vị quế phụ” .
4. Âm hư :
- “ Bát Trân” gia Địa long- Mẫu lệ sống  - Thạch.qminh – Tang.ks
 - “ Ngũ Vị Tử Thang” Ngũ vi 8 . Táo nhân 12 . Hoài.s , Quy – Nhãn 
 
 
MỜI BẠN ĐÓN XEM Phương pháp không dùng thuốc:
CHỮA CHÓNG MẶT BẰNG CHÂM CỨU



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn