BỆNH TIM MẠCH » Thiếu Máu

ĐÔNG Y CHỮA THIẾU MÁU DO TỲ HƯ


  PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : ĐÔNG Y CHỮA THIẾU MÁU DO TỲ HƯ Phạm vi bài này, bàn về nguyên nhân huyết hư do các bệnh lý tạng  tỳ.  Nguyên tắc chung chữa huyết hư do các bệnh tỳ thì : chữa tỳ  trước, bổ huyết sau. Vì bổ huyết ngay, các vị thuốc bổ huyết thường là âm dược, mà âm dược thì hại tỳ. Công năng của tỳ là vận hoá thuỷ cốc, tạo thành chất tinh túý, là nguồn sinh ra Khí, Huyết, Tinh để nuôi dưỡng các tạng phủ, khí quan khác trong cơ thể.



 ĐÔNG Y CHỮA THIẾU MÁU DO TỲ HƯ
  PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng :

     Đông y gọi thiếu máu là huyết hư. Chức năng sinh lý của ba tạng đối với sự hình thành và lưu thông của huyết là Tỳ , Can và Tâm. Vì vậy, theo Y Học Cổ Truyền,  nguyên nhân huyết hư sẽ được chia thành 3 nhóm chính. Phạm vi bài này, bàn về nguyên nhân huyết hư do các bệnh lý tạng  tỳ.  Nguyên tắc chung chữa huyết hư do các bệnh tỳ thì : chữa tỳ  trước, bổ huyết sau. Vì bổ huyết ngay, các vị thuốc bổ huyết thường là âm dược, mà âm dược thì hại tỳ .

I.THỂ TỲ DƯƠNG HƯ , TỲ VỊ HƯ HÀN

     Công năng của tỳ là vận hoá thuỷ cốc, tạo thành chất tinh túý, là nguồn sinh ra Khí, Huyết, Tinh để nuôi dưỡng các tạng phủ, khí quan khác trong cơ thể.  Tỳ còn chức năng nhiếp huyết, nghĩa là giữ huyết lại, cho huyết đi đúng đường mạch của nó. 

1.Bổ tỳ dương: “ Sâm linh bạch truật tán”.  Các triệu chứng của tỳ khí hư ( ăn uống kém, không tiêu, bụng trướng đầy, đại tiện lỏng, phân sống, mỏi mệt, gày  còm, sắc mặt úa vàng bủng, lưỡi nhợt, mạch nhược

2.Bổ trung thăng đề: “ Bổ trung ích khí gia vị”. do Tỳ hư hạ hãm Dạ dày sa giãn ,cơ dạ dày yếu không nhào bóp , truyền tống thức ăn.

3.Ôn trung kiện tỳ:  “ Phụ quế lý trung thang gia giảm”. Hàn chứng nặng : có đầy đủ các triệu chứng của tỳ khí hư,  còn có thêm hàn chứng nặng : chân tay sợ lạnh, bụng lạnh đau, thích ấm và ưa xoa bóp. Có thể có phù ( thiếu dinh dưỡng).      

II.THỂ TỲ THẬN DƯƠNG HƯ

        Mệnh môn hoả suy được ví như cơm nấu mà dưới nồi thiếu lửa, cơm không chín được . Thường gặp ở người già, rất mệt mỏi, sợ lạnh, tay chân lạnh, bụng lạnh. Sợ thức ăn, cố ăn vào thì ậm ạch, đầy tức, muốn ói ra. Đại tiện sống phân, hoặc ngũ canh tả ( sáng sớm dậy là đi đại tiện lỏng).

1.Ôn bổ tỳ thận, Bổ hỏa sinh thổ : “ Hữu Quy Hoàn”. Thành phần : Thục địa  8 lạng; Sơn dược, Câu kỷ tử, Đỗ trọng, Thỏ ti tử,  Cao sừng hươu  đều   4 lạng.  Sơn thù,  Đương quy  đều 3 lạng. Chế phụ tử, Nhục quế đều  2-4 lạng. ( Hiệu thuốc có thành phẩm, ngày dùng 4-8 g, có thể thay đổi liều lượng làm thuốc thang, đun sắc chia 2 lần uống.

    Giai đoạn đang rối loạn tiêu hoá ngũ canh tả bỏ Đương quy, Cẩu kỷ gia Bạch truật, ngô thù, nhục khấu, đại hồi, thảo quả, bào khương ,Thục phải chế lại Can khương, Sa nhân rồi  bồi khô . Sau đó cần củng cố xen kẽ lâu dài bằng ” Sâm Linh Bach Truật”   kết  hợp xen kẽ với “ Hữu Quy Hoàn”

  • Pháp cam ôn trừ đại nhiệt ,  « Bổ Trung Ích Khí” do mất máu nhiều , âm hư sinh nội nhiệt, mình nóng , khát ưa uống nước nóng, hụt hơi, lưỡi bệu, sắc lưỡi nhợt, mạch Hư Đại,

   Pháp bổ nhuận tỳ phối bổ tỳ khí. tỳ dương.” Bổ Tỳ Âm” , “ Điều Bổ Tỳ Phế Phương” . Thân thể nóng, khô gày, rối loạn tiêu hóa mãn tính , suy dinh dưỡng,  ngũ tâm phiền nhiệt, đại tiện phân khi táo khi lỏng. Do mệt nhọc, lao thương quá độ, ăn uống kém chất dinh dưỡng, ốm lâu ngày chăm sóc không chu đáo, lại bị nhiệt thấp hại phần âm của tỳ tỳ ( hàn thấp thì hại phần dương của tỳ ). Hoặc do tỳ khí hư mãn tính, không hoá sinh được dinh huyết, lâu dần thành tỳ âm hư.

IV . BỔ THẬN ÂM NHUẬN TỲ

     Dùng “Tả Quy Hoàn” . Thành phần Thục địa  8 lạng. Sơn dược, Sơn thù, Thỏ ti tử, Câu kỷ tử, Cao lộc hươU, Cao Quy bản đều  4 lạng. Ngưu tất  3 lạng.
     Đau lưng, mỏi gối, chân tay mềm nhẽo, tân dịch khô kiệt, di tinh, ra mồ hôi trộm, đầu choáng, mắt hoa, tai ù hoặc tiểu tiện bất cấm, miệng ráo, lưỡi khô. Do tỳ âm hư kéo dài ảnh hưởng đến thận âm hoặc Tiên thiên bất túc thận âm hư ảnh hưởng tỳ âm đều làm  suy chân âm
      Đang ỉa chảy ( do bệnh viêm dạ dày mãn, viêm đại tràng mãn, viêm thận mãn, viêm gan mãn… có hội chứng tỳ thận âm hư ) thì phải  chữa tiết tả trước như dùng bài Tứ Thần Hoàn gia vị , Chân Vũ Thang  rồi mới dùng Tả Quy Hoàn. Khi dùng Tả Quy Hoàn  hoặc các bài có âm dược như Thục, cần chế thục lại bằng Can khương, Sa nhân rồi  bồi khô và gia thêm nhân sâm, ngô thù, nhục khấu, đại hồi, thảo quả, bào khương

V.TỲ HƯ THẤP KHỐN

     Thấp là do âm tà, đó là thức ă sống lạnh, nội thấp quá thịnh, sống nơi ẩm thấp. Tỳ hư, thuỷ thấp không hoá được mà gây ra.
     Biểu hiện đầy tức, buồn nôn (  tỳ kém vận hoá, thấp trọc tích lại ở vị ). Đầu, mình và chân tay nặng nề ( do thấp làm thanh dương không thăng ). Ỉa chảy ( do thấp tụ xuống hạ tiêu). Phù và nước tiểu nhiều trong ( do vận hoá thuỷ thấp kém);  Rêu lưỡi trắng nhớt mạch hoãn ( là đặc trưng của thấp trọc ). Đàm ẩm, miệng nhạt, rêu lưỡi dầy trơn, mạch tế nhược. Kiêm hàn thì chân tay lạnh, sợ lạnh, Thường gặp viêm dạ dày mãn, viêm ruột mãn, lỵ mãn,  viêm gan mãn, phù thũng, thể tỳ hư thấp khốn.
   Pháp trị : tuỳ chứng tuỳ giai đoạn bệnh để có pháp trị và dụng phương

1.Pháp Táo tỳ :

“ Bình Vị Tán”   trị : Viêm dạ dày mãn có HC Tỳ vị thấp trệ.
“ Đối Kim Ẩm Tử”   là BVT gia Tang bạch bì  trị tiêu chảy kiêm phù do tỳ hư thấp nặng
“ Bình Vị phối Hương sa lục quân gia vị”, “Luc Hoà Thang” :  táo tỳ kiêm kiện tỳ
“Tá Quan Tiễn” : Hậu phác,Trần bì, Hoài sơn. Can khương. Bạch biển đậu, Trư linh.Trạch tả nn 12. Nhục quế, Cam thảo nn  8g. Sắc, chia 3 lần, uống sau ăn Táo thấp kiện tỳ, thẩm thấp :
 “ Điều Trung Ich Khí”  : là BTIK gia Thương truật, Mộc hương,Táo, Gừng lùi.  Thăng đề  trừ thấp

2. Pháp Ôn bổ tỳ thận, sáp tràng

“ Dưỡng Tạng Thang”  trị Viêm đại tràng thể tiêu chảy, lỵ mạn tính do tỳ thận dương hư.
3.Pháp thẩm thấp “Vị Linh hợp Tam Nhân gia giảm” . Trị tiết tả có biểu hiện thấp nhiều tron  viêm ruột dạ dày,

VI. TỲ HƯ KHÔNG NHIẾP HUYẾT

       Cố tỳ nhiếp huyết  “Quỳ Tỳ Thang” hoặc “Tứ Quân Tử”  gia  A giao. Long cốt, Mẫu lệ. Trắc bá thán, huyết dư thán, kinh giới thán, Cỏ mực thán. Do Tỳ hư không nhiếp huyết ( giữ lại) làm xuất huyết, đa kinh, băng kinh, ro

VII.BỔ HUYẾT:
      Cơ bản là hai bài cổ phương  “Tứ vật”,  hoặc “ Hắc quy tỳ” gia các vị bổ huyết tang thậm , Long nhãn, Hà thủ ô…Hai bài kinh nghiệm:

Bài 1: Đẳng sâm 20g, đương quy 12g, lộc giác giao 20g, lộc nhung 4g, đại táo 12g. hà thủ ô 20g, hoàng tinh 20g, thỏ ty tử 20g, phá cố chỉ 20g, phục linh 12g. Sắc uống ngày 1 thang.
Bài 2: “ Thâp toàn đại bổ ” gia hà thủ ô 6g, ba kích 12g, cao ban long 20g. Sắc uống ngày 1 thang.


  PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng :

BÀI TIẾP THEO

THIÊU MÁU DO BỆNH CỦA CAN

THIÊU MÁU DO BỆNH CỦA TÂM






CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn