THẦN KINH VÀ TÂM THẦN » Tìm hiểu bệnh tâm thần

DỤNG PHƯƠNG TRỌNG TRẤN AN THẦN


BS Phạm Thị Mai :  Thuốc trọng trấn an thần đều có chủ dược là các kim thạch như Chu sa, Đại giả thạch, Từ thạch và xương, vỏ cứng của động vật như  Long cốt, Long xỉ, Mẫu lệ, Thạch quyết minh. Do dược liệu nặng, có  hiệu năng chấn tâm an thần, tĩnh chí làm dịu chứng hoảng sợ; trị chứng tâm thần bất định, tim đập nhanh, mất ngủ bởi tâm hỏa ứ trệ quá nghiêm trọng, đờm hỏa nhiễu tâm, gan uất sinh hỏa gây nên.

DỤNG PHƯƠNG TRỌNG TRẤN AN THẦN

                                          BS Phạm Thị Mai

      Thuốc trọng trấn an thần đều có chủ dược là các kim thạch như Chu sa, Đại giả thạch, Từ thạch và xương, vỏ cứng của động vật như  Long cốt, Long xỉ, Mẫu lệ, Thạch quyết minh. Do dược liệu nặng, có  hiệu năng chấn tâm an thần, tĩnh chí làm dịu chứng hoảng sợ; trị chứng tâm thần bất định, tim đập nhanh, mất ngủ bởi tâm hỏa ứ trệ quá nghiêm trọng, đờm hỏa nhiễu tâm, gan uất sinh hỏa gây nên các chứng điên , cuồng .

     Riêng  tác dụng trọng chấn an thần, trị 4 thứ bệnh về thần
- Động kinh khí loạn
- Giận dữ khí nghịch
- Mê hoặc nghi ngờ thần không ở chính huyết
- Sợ hãi, khí hạ
     Ngoài ra còn chữa một số chứng bệnh khác , sẽ nói cụ thể trong bài

     Chẩn đoán bát cương, bệnh danh , thể bệnh rất cần thiết trong trị liệu bệnh tâm thần . Vì sử dụng thuốc không đúng , nhiệt gặp nhiệt bệnh cuồng sẽ cuồng thêm, hàn gặp hàn, bệnH điên do âm huyết hư hàn sẽ hàn thêm gây tắc tử. Vì vậy, lựa chọn phương thang cho đúng với thể bệnh, cần có thầy thuốc chuyên khoa y học cổ truyền khám , chẩn đoán, ra y lệnh , theo dõi sát việc dùng thuốc điều trị và có phác đồ theo từng giai doạn bệnh ( Cơn cấp, giai đoạn còn nặng, giai đoạn giảm triệu chứng, giai đoạn tạm  ổn đinh , khỏi bệnh )
      Sau đây là phân loại bệnh rối loạn tâm thần theo nguyên nhân và pháp trị phương thang theo mỗi nguyên nhân đó 

I.DO TÂM HOẢ THƯỢNG LÊN
Trịệu chứng ; tâm hoả bốc lên, âm huyết bị đốt, tâm thần không yên, hoảng hốt , mất ngủ.bứt rứt, tim hồi hộp, ác mộng:

Bài 1. “Chu Sa An Thần Hoàn” hay “An Thần Hoàn” - Lam thất bí tàng
Thành phần :
Chu sa 4 g ; trọng trấn , minh tâm , an thần
Hoàng liên 6 g đắng hàn trực tiếp hạ tâm hoả
Sinh địa tẩm rượu Quy thân tẩm rượu nn 2 g bổ âm dưỡng huyết thanh tâm hoả
Chích thảo nn 2 g hoãn cấp bách
Các vị thuốc cũng có thể tăng giảm theo nhu cầu
Cách dùng : Chu sa thuỷ phi để riêng. Các vị giã nát, tẩm nước chưng lên thành bánh , rồi viên. Uống 3 – 4g x 2 lần / ngày (sau bữa ăn và 1 lần trước ngủ) với nước ấm.

Bài 2.“Từ Chu Hoàn” Bản Thảo Cương Mục
Thành phần :
Chu sa 40g vào tim, an thần định chí, dưỡng tâm huyết, ngăn tà hoả xông lên.
Từ thạch 40g vào thận, ích âm tiềm dương, dưỡng chân tinh
Lục khúc 160g tiêu hoá thức ăn, kiện tỳ và thuốc không hại gì đến tỳ vị
Cách dùng : tán nhỏ luyện mật làm hoàn, mỗi ngày uống 8g với nước hoặc bao vải bọc thuốc sắc thành thang uống lúc đói.
Công dụng: trọng trấn, an thần, tiềm dương, minh mục.
Chủ trị : thận âm bất túc, tâm dương thiên kháng, mắt nhìn không rõ, tai ù, điếc, đầu đau, chóng mặt, tim hồi hộp, khó ngủ, tâm thần bất an, u mê...
Không dùng vị khí hư ăn uống kém, tiêu hoá chậm

Bài 3. “Thần Khúc Hoàn” Bị cấp thiên kim yếu phương
– Thần khúc, Từ thạch, Chu sa trị điên giản, tâm thần bất định, hoảng sợ, mất ngủ, bệnh động kinh, tim đập mạnh .Ngoài ra còn chữa hai mắt hoa, mờ, trông mọi vật không rõ, tai ù, tai điếc.

Bài 4. Thần sa (tán mịn) 1g, cho vào giữa tim lợn tim lợn, hấp chín, ăn mỗi ngày 1 cái. Trị bứt rứt, khó ngủ, tim hồi hộp, ác mộng.

Bài 5: Chu sa 0,3 – 1g thuỷ phi , hoà với nước sắc Thảo quyết minh 10g,uống trước lúc ngủ. Trị trẻ khóc đêm, ngủ hay giật mình.

II. DO TÂM CAN THẬN ÂM HUYẾT ĐỀU HƯ
Trịệu chứng : âm hư, hỏa vượng mất ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai,

Bài 1.“ Trân Châu Mẫu Hoàn” Trương Thị Y Thông,
Thành phần : Bá tử nhân, Táo nhân 40g Phục thần 20g
Chân châu mẫu 30g, Long xỉ 20g Tê giác ( Sừng Trâu) 20g
Nhân sâm 40g Đương quy thân, Thục địa nn 60g
Trầm hương 20g
Cách dùng : Tán bột, làm hoàn bằng hạt ngô, áo bằng thần sa , uống 40-50 v/ lần tương đương 40g với nướcắc skim ngân, bạc hà .
Gia giảm: Âm hư nội nhiệt ; sinh địa 20g, bạch thược 14g, đơn bì 16g. Huyết ứ : đào nhân 12g. Khó ngủ: táo nhân 12g.
Người tâm can huyết không hư không dùng.

Bài 2. Trân châu, Bạch thược, Sinh địa hoàng, Thạch quyết minh, Long cốt mỗi vị 12g. Sắc uống
Bệnh biến : tâm can thân âm huyết đều hư, phong dương nội động, thần không tàng, sinh ra chứng kinh quý - hồi hộp, tim đập mạnh, hoảng hốt , ít ngủ,
Công dụng: Tư dưỡng âm huyết, tiềm dương, an thần.
Không dùng : đàm nhiệt thượng nhiễu, hoặc can dương thượng can

Bài 3. Trân châu 12g, Đương quy, Thục địa , Nhân sâm, Táo nhân, Bá tử nhân nn 40, Trầm hương, Long cốt nn 20g, Tê giác 10g. Hoàn mật bằng hạt ngô, Thần sa làm áo, uống 40-50 v/ lần với nước Kim ngân, Bạc hà. Trị : Âm hư, phong dương nội động, đêm ngủ không yên, hay quên , lú lẫn, tim đập hồi hộp

III. DO HƯ THỰC ĐỒNG BỆNH
Trịệu chứng : thần chí bất định, mất ngủ , mệt mỏi hay quên.

Bài 1 .“Định Chí Hoàn” Hổ phách 3g, Đảng sâm, Phục thần, Phục linh nn 9g, Nhân sâm nhũ (sữa người) 30g, Châu sa 5 phân, Nam tinh, Viễn chí, Xương bồ. Làm thành viên, uống 6g x ngày 2 lần với nước Hổ phách .

Bài 2 “An thần đinh chí hoàn gia giảm” : phục linh 14g, phục thần 14g, viễn chí 10g, nhân sâm 12g, thạch xương bồ10g, long xỉ 14g, đơn sâm 14g. Cách dùng: Tán nhỏ làm hoàn, hoặc sắc uống.
Gia giảm: Tim hồi hộp, khó ngủ : táo nhân 12g, bá tử nhân 14g. Nếu hồi hộp nặng, trị tim hồi hộp khó ngủ, ngủ hay mơ, cơ thể suy nhược, tâm thần không yên ít ngủ hay mê. Có đàm ứ, nặng trong ngực: bán hạ 8g, trần bì 10g, trúc nhự 12g. Tâm âm hư, người gày nóng gia huyền sâm 12g. Tâm dương hư tay chân lạnh; hoàng kỳ 16g.
Không dùng cho : chứng tâm hỏa, tâm âm hư nóng bứt rứt khó ngủ

IV. DO CAN PHONG NỘI ĐỘNG

Triệu chứng do can hoả thượng cang, phong nội động gây phiền táo, kinh sợ,mất ngủ , điên ( nói nhiều, nói nhảm, nói luyên thuyên, khi cười khi khóc bất chừng) hoặc cuồng ( mất ngủ cả đêm , không nằm ngỗi yên , đi lại lung tung , chửi bới , phá phách, nguy hiểm)

Bài 1. “Trấn can tức phong thang” : Sinh giả thạch 20g, Ngưu tất, Sinh Long cốt, Sinh Mẫu lệ, Sinh Qui bản Thiên môn đông, Xuyên luyện tử, Đương qui, Sinh mạch nha, Nhân trần nn 12g, sinh Bạch thược 20g, Huyền sâm 16g,Cam thảo 4g, sắc uống.

Bài 2.“Phổ Tế Phương” giả thạch mạt không kể nhiều ít, tán thật nhỏ, dùng dấm ngày ngày dùng một hai lần.Trị chứng mồm há hốc, quát mắng lung tung, nằm ngủ không yên

Biên soan từ nguồn CÁC PHƯƠNG TẾ CỔ TRUYỀN, THIÊN GIA DIỆU PHƯƠNG, PHÂN LOẠI CHỨNG HẬU ĐIÊN CUỐNG


BÀI ĐỌC THÊM   
CÁC VỊ THUỐC TRỌNG TRẤN AN THẦN

1.Chu Sa: Vị cam, tính hơi hàn, độc bảng B, quy kinh lạc tâm. Có 2 công dụng chủ yếu: 1- thanh tâm trị hoảng sợ an thần với các triệu chứng như: Tâm thần bất định, tim đập nhanh, mất ngủ, sợ gió và bệnh động kinh, trường hợp này thường phối chế với Ngưu Hoàng, Xạ Hương và Từ Thạch. 2- Giải độc, thích hợp điều trị các chứng như viêm loét, mụn nhọt, đau họng, sưng họng, lở mồm, viêm lưỡi.

     Chu Sa được lưu ý dùng; 1- không cho vào thang sắc 2-  Dùng Chu Sa sống, kiêng bào chế qua lửa. 3- Thuỷ phi cho vào nước thang đã sắc đã để nguội.  4- Dạng viên và dạng bột,  5- Liều dùng  mỗi lần từ 0,1-0,5 g;. 6- Dùng ngoài da  với lượng vừa phải.7-  Không dùng quá liều và trong thời gian dài, phụ nữ có thai và  người chức năng gan kém.

2.Từ Thạch: Vị mặn, tính hàn, quy kinh lạc tâm, can và thận. Có 4 công hiệu chủ yếu: 1- Trị hoảng sợ an thần,  tâm thần bất định, hoảng hốt, mất ngủ, động kinh ( thường phối chế với Chu Sa và Thần Khúc ) . 2-  Bình Can tàng dương, trị chứng hoa mắt chóng mặt. 3- Sáng mắt thính tai, điều trị chứng ù tai, hoa mắt. 4. Làm dịu chứng hen xuyễn do thận hư không nạp khí  

 Từ Thạch được lưu ý dùng : 1- sắc nước uống,15-30 g/ lần. 2- Sắc trước các vị thuốc khác. 3-  Dạng viên, tán  1-3 g/lần không dùng quá liều. 4- Tỳ vị  yếu nên thận trọng.

3.Long Cốt: Vị cam, vị chát, tính bình hòa, quy kinh lạc tâm, can và thận. Có 4 công hiệu chủ yếu: 1-  trọng chấn an thần, trị các chứng tâm thần bất định, sợ hãi, mất ngủ, động kinh. 2- bình Can tàng dương, trị chứng hoa mắt chóng mặt, thường phối với Đại Chư Thạch, Sò sống và sinh Bạch Thược. 3- Cố nhiếp trị các chứng : Di tinh, hoạt tinh, đái dầm, băng huyết phụ nữ v.v. 4- Liền sẹo, chữa mụn nhọt lở loét, chảy mủ lâu ngày không lành.

Long Cốt được lưu ý dùng 1- Để trọng chấn an thần bình can tàng dương dùng Long Cốt sống. 2-  Sắc nước uống 15-30 g/ lần.  3-  Sắc trước các vị thuốc khác.  4- Dùng ngoài da với lượng vừa phải. 5- Để  làm liền sẹo dùng Long Cốt sao. 6- Chứng thấp nhiệt ứ trệ không nên dùng.

4.Long xỉ có vị ngọt, chát, bình. Vào kinh tâm, can. Có công dụng chủ yếu  1- Long Xỉ sống thanh tâm, trọng trấn an thần, trị tâm nhiệt gây tâm thần bất an, phát cuồng, hoảng sợ, co giật, động kinh, tim đập nhanh 2- Trị mất ngủ, hay nằm mơ do tâm hoả thịnh. 3- Long Xỉ sao có công hiệu liền sẹo.  Liều10-15 g/ lần , sắc trước.
                                                               BS PHẠM THỊ MAI
                                           Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

MỜI BẠN  ĐÓN XEM CÁC BÀI VIẾT VỀ MẤT NG



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn