THOÁI HOÁ CỘT SỐNG » GiảỈ Phẫu Sinh Lý Bệnh

GIÀI PHẪU SINH LÝ CỘT SỐNG CỔ


Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp  - BS Phạm Thị Mai :    Cột sống cổ có hình dạng hơi cong ưỡn ra trước, có cấu trúc phù hợp để giữ và vận động đầu.Cột sống cổ có 7 đốt ( từ C1 đến C7),  6 đĩa đệm. Các thành phần cấu trúc của cột sống cổ còn liên quan giải phẫu và chức năng đến nhiều thành phần khác ( tuỷ, rễ thần kinh, hạch thần kinh, mạch máu ). 


GIÀI PHẪU SINH LÝ CỘT SỐNG CỔ

Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
-
 BS Phạm Thị Mai

     Cột sống cổ có hình dạng hơi cong ưỡn ra trước, có cấu trúc phù hợp để giữ và vận động đầu.Cột sống cổ có 7 đốt ( từ C1 đến C7),  6 đĩa đệm. Các thành phần cấu trúc của cột sống cổ còn liên quan giải phẫu và chức năng đến nhiều thành phần khác ( tuỷ, rễ thần kinh, hạch thần kinh, mạch máu ). 

I. CÁC THÀNH PHẦN CẤU TRÚC CỦA CÔT SỐNG CỔ

1.Đốt sống cổ : có kích thước và hình dạng thay đổi khác nhau ở từng vị trí của đốt. Mỗi người , mỗi độ tuổi , đốt sống cũng có hình dạng kích thước thay đổi ít nhiều.
2.Đĩa đệm : làm đệm giữa cho các đốt sống liền kề. Giữa đốt sống C1-C2 không có đĩa đệm. Đĩa đệm có chiều cao 3mm bằng 2/5 chiều cao thân đốt sống, cấu trúc gồm: vòng xơ, nhân nhầy và mâm sụn.
3. Mỏm ngang : có lỗ ngang cho động mạch đốt sống đi qua.
4.Lỗ liên hơp ( lỗ tiếp hợp): là 1 khoang xương cứng hình bầu dục chứa đầy dịch não tủy, mỡ mô liên kết, có mạch máu, rễ thần kinh đi qua .  
5. Các dây chằng : giữ liên kết các đốt sống, hạn chế sự chuyển động quá mức của cột sống và bảo vệ các thành phần trong ống sống 
6.Ống sống:  được tạo thành bởi lỗ ở thân đốt sống, các cuống và cung sau đốt sống, kéo dài từ lỗ chẩm đễn xương cụt. Bên trong ống sống là tuỷ sống, các rễ thần kinh, màng nhện, màng cứng và các mạch máu nuôi tuỷ. Các tổ chức ngoài màng cứng gồm tổ chức mỡ và các tĩnh mạch.  

II. HAI TẦNG CỘT SỐNG CỔ
 
Cột sống cổ chia làm hai tầng: cột sống cổ cao và cột sống cổ thấp, như sau :  

CỘT SỐNG CỔ CAO  (C1-C2)

- Đốt đội C1 :
       Không có thân đốt, chỉ có hai cung trước. Hai cung trước vòng ra sau bởi hai khối bên và tiếp nối nhau ở củ sau.
       Mặt trên C1, có các diện khớp ở trên, để khớp với 2 lồi cầu xương chẩm mà không có đĩa đệm.              
       Mặt dưới C1, có các lỗi chỏm xương để khớp với các diện khớp của mặt trên đốt trục C2. Giữa C1 và C2 cũng không có đĩa đệm ( không có thân đốt) ). 
- Đốt trục C2 : đặc biệt riêng chỉ có ở C2 ( mà không có ở các đốt sống khác)  phía trước ở giữa mặt trên của thân đốt sống C2  nhô cao lên một mỏm xương mỏm nha. C1 quay quanh mõm nha đó với góc xoay có biên độ rất rộng. Khóp mỏm móc hay khớp bán nguyệt có sự hoạt động thực sự chỉ có ở C1 và C2

 CỘT SỐNG CỔ THẤP  (C3-C7)

1.Cấu trúc mỗi đốt sống
Cấu trusmooix đốt sống  bao gồm : thân đốt - cung xương - mảnh ( khối) - gai sau - lỗ đốt sống - ống sống ( ngang mức C5 có chiều
cao > 14 mm)
- mấu ngang có lỗ ngang ( lỗ động mạch đốt sống ) - lỗ tiếp hợp ( lỗ ghép). Nói chung cấu trúc đốt sống cổ thấp  gần giống với đoạn cột sống thắt lưng. Nhưng có điểm khác biệt là mấu ngang có lỗ ngang

2.Các khớp tiếp nối các đốt sống với nhau

- Khớp đĩa đệm gian đốt : nhân của đĩa đệm cổ chiếm 45% chiều cao 3 mm của đốt sống cổ. Nhân đĩa đệm luôn phải chịu sức nặng  khoảng  5 – 7 kg của đầu. 
- Khớp Sống – Sống ( khớp mấu lồi) : là khớp thực thụ vì có chỏm khớp và diện ổ khớp, có bao hoạt dịch bao khớp. Mấu lối dưới của thân đốt sống trên với diện ổ khớp của thân đốt sống dưới và mấu lối trên của đốt sống dưới với diện ổ khớp ở thân đốt sống trên. 
- Khớp bán nguyệt ( khớp mỏm móc): Mặt trên thân đốt  từ C3 đến C7 có thêm hai mỏm móc hay mấu bán nguyệt (cao 3,5mm). Khe khớp bán nguyệt là khớp giả, không có hoạt dịch, mỏm móc cũng không có sụn bảo vệ nên rất yếu. 

3. Hệ thống dây chằng
-Dây chằng dọc trước bám ở mặt trước các thân đốt sống và đĩa đệm
-Dây chằng dọc sau nằm bên trong ống sống, bám ở mặt sau thân đốt và đĩa đệm
Ngoài ra còn có nhiều dây chằng, nhiều nhóm cơ vừa tăng cường cho cột sống vững chắc vừa trợ lực cho các vận động của cổ…

III. CÁC CẤU TRÚC LIÊN QUAN VỚI CỘT SỐNG CỔ 

    Các cấu trúc tuỷ cổ, rễ thần kinh, dây thần kinh và mạch máu có liên quan giải phẫu, chức năng với nhau. Vì vậy chúng cũng ảnh hưởng đến nhau trong các bệnh lý liên quan đến cột sống cổ. 

1.TUỶ SỐNG
    Tuỷ sống trên đoạn cổ hơi giống hình thoi. Dây thần kinh từ tuỷ chạy ra ngoài, đến lỗ tiếp hợp ( chiếm khoảng ¼ đến 1/5 diện tích lỗ ) thì chia hai rễ. Rễ vận động ở phía trước sát với khớp bán nguyệt. Rễ cảm giác ở phía sau sát với khớp Sống – Sống.

2. RỄ THẦN KINH 
    Các rễ thần kinh đi từ đoạn tuỷ sống  C1 –  C4 bao gồm
:
+ Các rễ trước (rễ bụng) nằm ở sát 4 đốt sống cổ trên để tạo thành đám rối thần kinh cổ, các nhánh của đám rối này chi phối cho da, cơ vùng đầu và cổ.
+ Rễ C1 và C2 tạo thành dây thần kinh cổ lớn (còn gọi là dây thần kinh Arnold), dây thần kinh chẩm bé, dây thần kinh tai lớn, dây thần kinh xuyên da của cổ và dây thần kinh trên đòn.
    Các rễ thần kinh đi từ đoạn tuỷ sống C5 đến D1:  tạo thành đám rối thần kinh cổ – vai chi phối cho ra các dây thần kinh chi phối vận động và cảm giác của chi trên và vai gáy.

3. DÂY THẦN KINH

 Thần kinh vận động 
     Tuỷ cổ nằm trong ống sống gồm có 8 đoạn, đi ra 8 cặp dây thần kinh tuỷ cổ chui qua lỗ tiếp hợp tạo thành đám rối thần kinh cánh tay.
Chi phối vận động các cơ như sau :
Cơ ( cột sống, thang, ức đòn chũm ): đám rối cổ sâu
Cơ dưới móng : C2 C3
Cơ hoành C3 C4 C5
Cơ ( Delta , tròn nhỏ, trên gai, dưới gai ) : C5
Cơ ( nhị đầu, cánh tay trước) : C6
Cơ tam đầu : C7
Cơ gấp ngón tay : C8

Thần kinh phản xạ gân xương
Cơ nhị đầu : C5
Cơ ( nhị đầu, trâm quay) : C6
Cơ tam đầu: C7 

Thần kinh cảm giác
- Cột sống cổ, các thành phần trong ống sống, tuỷ sống : các nhánh thần kinh từ các hạch giao cảm cạnh sống tạo thành dây quặt ngược chui trở lại qua lỗ gian đốt vào ống sống.
- Nửa sau đầu : C1 C2 C3 
- Vai : C4
- Nửa quay của cánh -cảng – bàn tay : C5 C6 C7
- Nửa trụ của cánh -cảng – bàn tay : C8 D1

4. HẠCH GIAO CẢM THỰC VẬT
Có hai chuỗi hạch thần kinh giao cảm cổ . Được phân bố làm 3 chi nhánh thần kinh thực vật : một nhánh  cho đầu mặt cổ ,một nhánh cho hai tay và một nhánh cho tim và các nội tạng khác, tác động đến tuần hoàn, tuyến mồ hôi và nang lông. 

5. ĐỘNG MẠCH CỘT SỐNG  

 Mặc dù não chỉ chiếm 2% trọng lượng cơ thể nhưng não lại cần đến 20-25% tổng lượng. máu. Não được nuôi dưỡng bởi hai hệ ĐM : Hệ ĐM cảnh: có 2 ĐM cảnh chạy 2 bên phía trước cổ đi lên, cấp máu cho 2/3 đến 3/ 4 toàn bộ não, do có tuần hoàn bàng hệ phong phú nên ít gây thiểu năng tuần hoàn não. Hệ ĐM  sống - nền: hai ĐM  đốt sống chạy phía gáy, chui qua các lỗ mỏm ngang của đốt sống cổ. Khi qua đốt sống cổ trên cùng, chúng hợp thành ĐM  thân nền. ĐM thân nền đi vào hộp sọ cấp máu cho phần sau của bộ não. Do tuần hoàn bàng hệ kém và vận tốc lưu thông ở đây kém , chi cung cấp lượng máu rất kém hơn nhiều so với  hệ ĐM cảnh. Sự chít hẹp các lỗ mỏm ngang,trong thoái hoá cột sống cổ, chèn ép động mạch đốt sống, dễ gây thiểu năng tuần hoàn não.


Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
-
 BS Phạm Thị Mai



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn