BỆNH HÔ HẤP » Hen Phe Quan

HEN PHẾ QUẢN - NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ


Suckhoeloisong.vn : hen phế quản do các nguyên nhân và yếu tố gây bệnh là : Dị ứng nguyên; Virus , vi trùng ; Lạnh; Gắng sức; Stress; Một số yếu tố tiền sử , gia đình và tình trạng bệnh lý nội khoa khác …gây ra. Khi có yếu tố dị nguyên hay yếu tố kích thích, người bệnh hen rất nhạy cảm, tăng phản xạ dây X và tăng tiết Cholin, gây co thắt cơ trơn thành phế quản ...
 
 HEN PHẾ QUẢN - NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ 
                                            Suckhoeloisong.vn

     Hen phế quản có bệnh danh là asthma. Asthma được Hippocrate: (400TCL) dùng để chỉ cơn thở vội vã. Ngày nay, bệnh hen thuộc phạm vi nghiên cứu và lâm sàng của các chuyên ngành dị ứng, miễn dịch, hô hấp ( nhi, nội và Đông y ). 
 
I.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH HEN

    - Về dịch tễ : Bệnh hen có tỷ lệ mắc cao, ở Việt Nam có khoảng 3.5 triệu người bị bệnh , khoảng 4% dân số , trên thế giới khoảng 6% - theo thống kê. Bệnh HPQ gây ảnh hưởng nặng nề đến sức khoẻ , tiền bạc và đời sống của người bệnh. Bệnh hen gây tổn phí cho nhân loại lớn hơn chi phí cho bệnh lao và HIV/AIDS cộng lại- Theo WHO, 1998, Đặc biệt nếu không kiểm soát được, cơn hen đe doạ tính mạng của người bênh.
    -Về tuổi : gặp ở mọi lứa tuổi, Nhưng tuổi càng nhỏ , mắc bệnh càng cao. 30% trẻ < 1 tuổi , có triệu chứng. > 5 tuổi bị hen do virus ( virus hợp bào hô hấp, cúm và á cúm chiếm tỷ lệ 80 - 90%. trong các nguyên nhân.
     - Về mối trường sống: bệnh hen có liên quan nhiều đến yếu tố nguy cơ do nghề nghiệp và môi trường địa lý
     - Về đặc điểm của cơn hen
+ Hen phế quản là bệnh mãn tính, với sự xuất hiện cơn hen lặp đi lặp lại, thường xảy ra vào ban đêm hoặc sáng sớm, khi tiếp xúc với dị nguyên hoặc các yếu tố kích thích 
+ Cơn hen là cơn khó thở do co thắt, phù nề và tăng tiết phế quản . Nhưng trên lâm sàng các cơn hen luôn khác nhau về biểu hiện các triệu chứng và về mức độ nặng nhẹ
+ Biểu hiện cơn hen : Cơn khó thở ra, có tiếng rít, khò khè, nhiều đàm, tức nặng ngực; kèm theo ho, khạc đàm.
+ Qua cơn, người bệnh thở hoàn toàn ( nếu chưa có biến chứng) do hồi phục tự nhiên hoặc do điều trị


II. NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ GÂY BỆNH HEN

    1.Do các dị ứng nguyên 
    + Phấn hoa, vi nấm mốc, chất thải của ký sinh vật bụi và hơi khói độc ( thuốc lá, xăng , dầu, hương thắp, than, củi, hoá chất, chiên rán đồ ăn )
    +Thức ăn : nhộng, tôm, cua, cá biển trái cây khô...
    +Thuốc chữa bệnh : penicillin, aspirin, kháng viêm nonsteroid… 
     Các trường hợp quá mẫn cảm, chỉ cần nghe nói đến hoặc nhìn thấy dị ứng nguyên cũng có thể lên cơn hen. Ví dụ chỉ cần ngửi mùi: hoá chất hay thuốc … cũng lên cơn hen.
    2. Do các mầm bênh
    Đứng hàng đầu là Virus cảm cúm influenza, Rhinovirus,Adenovirus, Parainflueuza,VRS - Virus Respiratory Syncitial ( virus hợp bào hô hấp), Coronavirus.. Sau đó là Vi trùng : phế cầu , liên cầu , tụ cầu …Ít gặp hơn là nhóm Nấm mốc : Penicillum, Aspergillus, Alternaria....Những mầm bệnh trên gây viêm phế quản, viêm phổi tái phát, viêm phổi kẽ, viêm xoang, viêm amidan, VA và các bệnh tai mũi họng. Chính các ổ viêm nhiễm này là những gai kích thích gây khởi phát cơn hen hoặc làm cho hen nặng hơn.
     3.Do  lạnh : Nhiễm lạnh đột ngột. Ở trong phòng điều hoà lạnh và khô .
     4.Tiền sử
Tiền sử sơ sinh : suy hô hấp sơ sinh, hội chứng hít, sinh non. nhẹ cân (<2,5kg )
Tiện sử bệnh trẻ em :lao sơ nhiễm, dị dạng lồng ngực, còi xương, suy dinh dưỡng
Có cơ địa nhạy cảm với dị nguyên, hay mắc các bệnh dị ứng. 
      5. Các tình trạng hoạt đông, tâm lý, bệnh lý và nội tiết 
+ Loại hình thần kinh yếu, rối loạn tâm lý, hoặc có nhiều tác động xấu gây stress, xúc động mạnh,( vui buồn quá độ )\
+ Gắng sức : chạy, nhẩy, đá bóng, lao động nặng.
+ Bệnh trào ngược dạ dày và thực quản.
+ Thiểu năng tuỷ thượng thận: giảm tiết Adrenalin; Béo phì, có thai và kinh nguyệt.
6. Yếu tố gia đình: 60% hen trẻ em có yếu tố gia đình,10% hen trẻ em không có yếu tố gia đình. 
 
II. SINH LÝ BỆNH

      TRONG CƠN

     Cơ chế trực tiếp : Ở những cơ địa nhạy cảm. tác nhân kích thích, khởi động phản ứng viêm tại thành ống phế quản. Các tế bào viêm (1) giải phóng các chất hoá học (2) tác động trực tiếp lên niêm mạc và cơ trơn phế quản, gây viêm, co thắt, phù nề, tăng tiết chất nhầy. Điều đó làm cho phế quản bị bít tắc một phần hay hoàn toàn
(1) Các tế bào viêm là mast, eosinophil, đại thực bào, lympho T và B; tế bào biểu mô và tế bào nội mạc bị viêm.
(2) Các chất hoá học có sẵn như : histamin, serotonin, bradykinin, PAF, ECF... Các chất hoá học thứ phát như: leucotrien, prostaglandin, neuropeptid, cytokin; Các Interferon như G-CSF, GMCSF; là các yếu tố tăng trưởng tế bào và bạch cầu hạt, bạch cầu đơn nhân. Các yếu tố hoại tử u như TNFα….Các phân tử kết dính (Adhesion, molecules): ICAM1, ICAM2, VCAM . Nhiều enzym : histaminase, tryptase, chymase. Kháng thể : đặc trưng là IgE.
      Cơ chế gián tiếp : Đặc biệt quan trọng là phế quản ở BN hen, nhậy cảm với sự tăng tiết Cholin hơn người bình thường nhiều lần. Khi có yếu tỗ dị nguyên hay yếu tố kích thích, làm tăng phản xạ dây X và tăng tiết Cholin. Cholin là chất hoá học trung gian của hệ TK phó giao cảm gây co thắt cơ trơn thành phế quản 
(3) Cholin ức chế thụ thể β2- adrenergic dẫn đến phản ứng kháng nguyên – kháng thể IgE gắn trên mặt Mastocyste ( dưỡng bào), chúng bị kích hoạt, nhiều chất trung gian hoá học trong các hạt được phóng ra (histamin, SRS - A, ECF - A; PAF...), kích thích trực tiếp niêm mạc hoặc gián tiếp qua phản xạ phó giao cảm gây co thắt cơ trơn phế quản, phù và tăng tiết.
Hậu quả là phế quản bị co thắt, viêm phù nề (4) - Phế nang ứ khí và giãn. Thì thở ra phải gắng sức và kéo dài 
(4) Trong mỗi đợt hen cấp bệnh nhẹ thì phế quan chưa bị tổn thương . Nhưng sau mỗi đợt cơn hen nặng là mỗi đợt phế quản bị tổn thương và bị phá huỷ bởi .: viêm , phù nề , xung huyết , thâm nhiễm nhiều eosinophils

      NGOÀI CƠN

       Giai đoạn bệnh nhẹ : phế quản chưa bị tổn thương, sau cơn hen, hô hấp của người bệnh hoàn toàn bình thường.
       Giai đoạn bệnh nặng: sau mỗi đợt hen cấp nặng, tái diễn nhiều lần , làm cho lòng phế quản hẹp lại và phế quản mất dần tính đàn hồi , lớp dưới biểu mô bị tổn thương nhiều hơn và mất dần; các tuyến nhầy dưới niêm mạc tăng sản và phì đại; Lớp cơ trơn phế quản bị tổn thương xơ hoá và dày lên; Các mạnh máu dưới niêm giãn rộng.

* CƠ CHẾ GÂY RA CƠN HEN GẮNG SỨC 

VÀ HEN DO THỞ KHÍ KHÔ LẠNH
Khí lạnh và khô kích làm tăng áp lực thẩm thấu của đường hô hấp , gây co thắt đường thở tăng các yếu tố hoá ứng động N và Histamin tạo điều kiện xuất hiện cơn hen
Khi gắng sức cũng tăng áp lực thẩm thấu của đường hô hấp. Phòng cơ hen do gắng sức bằng thở khí ấm và ẩm , hoặc dùng thuốc kích thích b2 trước khi tập thể thao hay lao động nặng.

                                                                                      BS Phạm Thị Mai 
                                                                Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng



CÁC BÀI KHÁC