THẦN KINH VÀ TÂM THẦN » Can và chữa bệnh can

CAN KHÍ UẤT KẾT


Suckhoeloisong.vn :  Can khí uất kết là tình trạng can giảm hay mất chức năng sơ tiết, không điều tiết khí cho bản thân can, hoặc các phủ tạng khác, hoặc các bộ vị mà kinh can đi qua chi phối. Can khí uất kết, trước hết là can khí uất, sau đó thấp, đờm, nhiệt, huyết, thức ăn mới vì thế uất lại sinh ra các thể bệnh có khác nhau, ở các bộ vị cơ thể các nhau.

 


          CAN KHÍ UẤT KẾT
                        BS  PHẠM THỊ MAI
 Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng
 

    Về chức năng sinh lý, can chủ sơ tiết, điều tiết khí ( chức năng và sinh lực) trong chính can và toàn bộ các tổ chức, kinh mạch, tạng phủ của cơ thể.
    Can khí uất kết là tình trạng can giảm hay mất chức năng sơ tiết, không điều tiết khí cho bản thân can, hoặc các phủ tạng khác, hoặc các bộ vị mà kinh can đi qua chi phối, sinh ra sáu chứng uất.
    Lục uất , trước hết do yếu tố tình chí gây nên Khí uất, đứng hàng đầu, sau đó thấp, đờm, nhiệt, huyết, thức ăn mới uất lại sinh ra Huyết uất, Thực uất, Thấp uất, Đờm uất hay các chứng uất  này phối hợp với nhau.

    I. CÁC BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN THẦN KINH

    Can chủ việc điều tiết thăng bằng thần kinh, giữ cho tinh thần, thần chí, tình cảm không để quá căng thẳng, quá lo, quá buồn, quá giận. 
    Chủ yếu do nội nhân tình chí không thoải mái, uất kết lại, nhất là nộ khí thương can.
    Hội chứng can khí uất kết, đầu tiên phải kể đến các chứng trạng liên quan đến các chứng bệnh suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật, bệnh rối loạn tinh thần kinh của Y học hiện đại.

    1.Suy nhược thần kinh thể can khí uất 
     (Tương ứng với giai đoạn hưng phấn tăng trong tây y). Do tinh thần bị sang chấn liên tục và kéo dài. Tương ứng với giai đoạn hưng phấn tăng) .Chứng trạng : tinh thần uất ức hay cáu gắt, phiền muộn, thở dài. Thể chất hư nhược, có chứng lạnh, dễ mệt mỏi, đau mỏi vai gáy. Đau đầu từng cơn, đau dữ dội, đau căng như mạch đập, thường đau vùng đỉnh hoặc hai bên thái dương. Mất ngủ trằn trọc, không yên , Bụng đầy hơi, chướng nhẹ, ăn kém, đại tiện táo, rêu lưỡi trắng, mạnh huyền.  Pháp trị: Sơ can, lý khí, an thần. Dùng “Tiêu Dao Tán ” gia giảm  “Sài Hồ Sơ Can Tán ”gia các vị an thần. Châm cứu: Công thức chung là Thái xung, hành gian, khí hải, đản trung, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao. Đau đầu: các huyệt tại chỗ vựng đầu: bách hội, thái dương, phong trì, ấn đường, tứ thần thông. Có thể lựa chọn gia giảm huyệt tuỳ thực tế.

    2.Các đau nhức mỏi cơ, thần kinh thể can khí uất
    Rối loạn - somatoform, bao gồm các rối loạn chuyển đổi, rối loạn cơn đau mãn tính như : Mỏi đau vai gáy ( Hạn bối thống – Vùng liên bả cột sống khu vực  phong môn, phế du , đốc du và cổ gáy), thắt lưng , chân tay mà không có nguyên nhân thực thể rõ ràng. kèm theo mệt mỏi toàn thân và tăng giảm theo tình chí , khi thần kinh căng thẳng, bực bội, lo lắng hay buồn rầu thì tăng lên, kèm theo dễ mệt mỏi, tinh thần bất an. Pháp trị : Sơ can, lý khí, hoat huyết thông lạc. Dùng “Tiêu Dao Tán Gia Giảm”  Đơn bì, Chi tử , Xích thược , Quy vĩ , Quế chi, Khương Hoàng. Ở dạng thể chất hư nhược, có chứng lạnh gia nhục quê, ngô thù du.

    3. Mai hạch khí
    Là chứng loạn cảm họng, thuộc HC rối loạn thần kinh thực vật trong Tây y. Triệu chứng chung: họng không sưng, khám họng bình thường, người bệnh chỉ có cảm giác như có hạt mơ vương vướng, khạc không ra, nuốt không xuống, có lúc lại không thấy gì. Mỗi khi tức giận, mệ mỏi thì khó chịu hơn.Triệu chứng có khác nhau ở mỗi thể lâm sàng      
    -Thể can khí uất kết: Tinh thần không thoải mái, thường uất ức, ngực đầy, hông sườn đầy trướng, Lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng nhạt mạch huyền tế. Dùng“Tiêu Dao Tán Gia Giảm” Gia tô ngạnh 12 g, hậu phác 6 g, bán hạ chế 8 g. Châm cứu thêm các huyệt thiên đột, chiên trung.
    -Thể can khí uất đờm kết : do khí uất kết hợp với đàm gây nên khạc có ra đờm, lợm giọng buồn nôn, Rêu lưỡi nhờn. Pháp trị : Lợi khí hóa đờm hoặc sơ uất hóa đờm. Dùng Bán Hạ Hậu Phác Thang
    -Khí uất kèm thấp trệ:  Dùng bài Tứ Thất Thang, Việt Cúc Hoàn làm chính. Nếu mới phát, có hàn, thêm Ngô thù, Nhục quế.

    4. Hysteria - chứng Tạng Táo 
    Tây y là bệnh rối loạn dạng phân ly. Đông y, do can khí uất kết.Thường xảy ra ở em gái dậy thì, phụ nữ nguyên khí kém, có loại hình thần kinh yếu và đời sống bản năng bị ức chế Chứng trạng: bỗng nhiên ngã lăn ra, không bất tỉnh, tay chân co giật, nói nhảm nhí, một lát sau đỡ dần và trở lại bình thường. Cơn có đặc điểm, khi ngã người bệnh tìm chọn chỗ sạch sẽ và không có khả năng gây sang chấn để ngã. Có tính dễ lan truyền theo cơ chế bị ám thị, thôi miên.Cơn qua nhanh, đôi khi chỉ cần âu yếm vuốt ve là người bệnh qua cơn ngay. Pháp trị : sơ can, lý khí, giải uất, an thần. Dùng  :“Tiêu Dao Tán Gia Giảm” gia Uất kim, Hoàng cầm, Chỉ xác .Châm cứu: các huyệt Thái xung, Túc lâm khấp, Can du, Đởm du, Tam âm giao, Nội quan, Thần môn.

    5. Chứng điên, cuồng giai đoạn đầu còn nhẹ
     Can khí uất, trạng thái tinh thần bối, dễ giận dữ, dễ cáu gắt,  la hét, quát tháo  chửi mắng to tiếng… Ngược lại, nộ khí thương can, trạng thái giận dữ, căng thẳng làm hại đến công năng hoạt động của Can.
    Pháp trị  sơ can, lý khí, khai uất hoá đàm. Dùng “Tiêu dao tán” phối hợp “Ôn đởm thang ” . ( Nếu không chữa ngay bệnh nặng lên, Can khí chưa hoành nghịch, để uất hoả xung tâm, phải dùng đến pháp trọng trấn an thần )

    II CÁC .BỆNH RỐI LOẠN THẦN KINH CHỨC NĂNG HỆ TIÊU HOÁ

    Các chứng bệnh rối loạn thần kinh chức năng đường tiêu hoá thuộc thể can uất như sau

     1. Co thắt thực quản, Tâm Vị do thần kinh (chứng ế ) 
     Rối loạn thần kinh cơ năng của thực quản , dạ dày do tâm lý. Lo nghĩ, uất ức làm hại đến Can khí, gây nên uất kếtđờm khí, huyết ứ tụ lại trên cách mô, gây trở ngại làm cho nuốt khó, ăn uống không xuống, vì vậy nguyên nhân này chỉ có ở người lớn tuổi .Cần bảo dưỡng tinh thần, dẹp bớt tư lự thì tân dịch mới tụ về trong Vị.  Dùng “Bán Hạ Hậu Phác Thang” , “Tứ Thất Thang”

    2. Đau co thắt đường tiêu hoá ( phúc thống do chứng tụ ) :
    Đau co thắt túI mật, dạ dày , đại tràng do thần kinh Đau từng cơn , bụng có nổi cục khi tụ khi tan , khối cục đó do các tạng gồng lên. Đau tăng khi tinh thần căng thẳng , lo lắng , tắc giân nhiều...co thắt dạ dày, ruột , nổi u cục biến hoá. Dùng “Tiêu Dao Tán”,  “Sài Hồ Sơ Can Tán”, “Mộc Hương Thuận Khí Tán”.“Bình Vị Tán”,“Lục ma thang”

     3.HC đại tràng kích thích thể phân nát ( can khắc tỳ)
     Can tỳ bất hoà do tình chí không thoả mãn, uất ức hại can, can mất sơ tiết . Can khí uất trệ thì Mộc thịnh khắc Thổ. Tỳ chủ kiện vận đồ ăn, nhưng tỳ khí thăng giáng được nhờ can hỗ trợ cho tỳ. Khí của can không hỗ trợ cho tỳ, Tỳ Vị bị tổn thương, không kiện vận được, thành thực trệ. Hoặc ăn uống lao quyện hại tỳ, khí trệ thấp trở, rồi làm cho can uất tỳ hư, đều có thể dẫn đến can tỳ mất điều hoà.Chứng trạng : HC đại tràng kích thích thể phân nát, hay tiêu chảy mãn do thần kinh. Ngoài triệu chứng chung can uất và tỳ hư, như ngực sườn chướng đầy, đau và ăn ít, bụng chướng, phân lỏng, mạch huyền còn mệt mỏi, kinh không đều, vú căng (nữ), nhất là ỉa chảy lúc cảm xúc mạnh. Phép trị: Sơ can kiện tỳ, chỉ tả.  Dùng Thống Tả Yếu Phương (Bạch truật Thược được tán) – cảnh Nhạc toàn thư. Nếu đang ỉa lỏng lâu thêm Thăng ma 0,6 đồng cân để tăng tác dụng cầm ỉa.  Có thể thêm Ngô thù du để chế tính hàn của Hoàng liên và giáng nghịch của can.

    III.CÁC BỆNH THỰC THỂ TẠI CAN VÀ  BỘ VỊ THEO CAN KINH

    1.Viêm gan mạn
     Mạng sườn đầy tức, đau do gan bị tổn thương , người mệt mỏi, ăn ít thuộc chứng Can uất tỳ hư. Bỏ Bạc hà, Gừng lùi gia Hải phiêu tiêu, Đảng sâm để hòa Can bổ Tỳ. Nếu kiêm chứng huyết ứ , gan sưng to, có báng , chất lưỡi tím ven lưỡi có nốt ban, ứ; mạch huyền hoặc sáp . Dùng “Tiêu Dao Tán Gia Giảm”   

    2. Hiếp thống, phúc thống thể can khí uất 
    
 - Đau trướng ở một hoặc hai bên sườn. Có cảm giác đầy tức, đau di chuyển, khi đau phụ thuộc vào sự thay đổi tình chí mà tăng giảm, ngực trướng khó chịu, hay thở dài, bụng đầy chướng, ăn ít, người dễ cáu gắt, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền.  Dùng “Sài hồ sơ can tán” kết hợp “Kim linh tử tán” 
    
 - Đau dây thần kinh liên sườn thể can khí uất :  Đau dọc theo đường đi của dây thần kinh liên sườn, ho thở đều đau. Gia Đan sâm 16, Thanh bì, Uất kim, Hương phụ nn 8
   - Nếu đau lâu ngày, dùng phép sơ Can không có kết quả, thì dùng  Pháp Hoạt Huyết Thông Lạc: Toàn Phúc Hoa Thang  thêm Quy tu, Đào nhân, Uất kim, Trạch lan    

     3. Chứng tích ( u , cục , bướu , ung thư )
     Một trong những nguyên nhân gây khối u là căng thẳng, uất ức tinh thần. Khí uất lâu, ảnh hưởng đến sự vận hành của huyết và sự vận hoá tỳ, mà sinh ra đàm ngưng huyết ứ, cho nên sinh tràng nhạc ngực sườn có khối cứng. nhói đau, nơi đau cố định. Chứng trạng : bướu cổ, hạch cổ, u vú, u vùng ngực sườn, u đường tiêu hoá ( thực quản, dạ dày, túi mật , hành tá tràng , đại tràng …) khi còn tiền triệu, nhẹ , giai đoạn can khí uất, đầu mới phát bệnh mạch uất kết. Pháp trị :  sơ can giải uất kiện tỳ hòa dinh. Dùng Tiêu dao tán gia vị và Sài hồ sơ can tán gia vị. (Khối u, bướu ở giai đoạn sau của chứng can khí uất kết, thì pháp chữa ngoài lý khí còn hoạt huyết, nhuyễn kiên và phối hợp với pháp bổ ) . 

     4.Bệnh về kinh nguyệt
   
 Can khí mất điều hoà, kinh can có đi qua bộ phận sinh dục nữ nối với mạch xung, mạch nhâm. Vì vậy bệnh mạch xung nhân cũng chữa về can kinh.

    - Kinh nguyệt rối loạn thể can khí uất , rối loạn, sớm, muộn không nhất định, khi đang hành kinh, bụng dưới trướng đau, tính tình nóng nảy hoặc ức uất không vui, ngực khó chịu, hai vú, hai bên sườn đau, chất lưỡi đỏ sạm, mạch huyền. Dùng “Đan Chi Tiêu Dao Tán ” .
    - Kinh nguyệt không đều, bụng đau, bụng dưới nặng, tiểu tiện khó và đau, có những cơn hàn nhiệt như sốt rét, đại tiện táo bón. Dùng “Đan Chi Tiêu Dao Tán”   phối “ Tiểu  Sài Hồ Thang ”
     -Thống kinh thể can uất huyết hư đau trước kỳ kinh, mạch huyền hư. Gia Thục địa , Sinh địa, là bài “ Hắc tiêu dao tán”
       Huyết ứ nhiều gia Ích mẫu 20g, Tam lăng 8g, Hồng hoa 8g. Có sốt thêm Sinh địa;  Châm cứu các huyệt Quan nguyên, Huyết hải…                                           

                                               BS  Phạm Thị Mai
                          Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

CÁC BÀI THUỐC TRỊ CAN KHÍ UẤT ( 04-07-2018 )
SUCKHOELOISONG.VN - Các phương thang thông dụng để sơ can lý khí, giải uất gồm : Tiêu Dao Tán,  Tứ Nghịch Tán, Sài Hồ Sơ Can Tán,  Bán Hạ Hậu Phác Thang, Tứ Thất Thang, Việt Cúc Hoàn, Lục Uất Thang, Mộc Hương Thuận Khí Tán, Lương Phụ Hoàn ... được dùng để chữa các chứng bệnh can khí uất,  với pháp sơ can lý khí giải uất là chính.


CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn