CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Các Bệnh Lý Tuỷ Sống

HỘI CHỨNG CHÈN ÉP TỦY #


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : HỘI CHỨNG CHÈN ÉP TỦY Lúc đầu chèn ép tủy  : sẽ có những thay đổi về mặt chức năng ở ngang mức bị chèn ép, kế đến tổn thương tuỷ nặng dần. Pham vi bài này chèn ép tủy và chùm đuôi ngựa không do chấn thương cắt đứt ngang. Sau đó diễn tiến đến nhũn tuỷ : một số trường hợp, trong một giai đoạn nào đó của bênh (có thể xảy ra rất sớm)



HỘI CHỨNG CHÈN ÉP TỦY

 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

Hội chứng chèn ép tuỷ lúc đầu sẽ có những thay đổi về mặt chức năng ở ngang mức bị chèn ép, kế đến tổn thương tuỷ nặng dần.Pham vi bài này chèn ép tủy và chùm đuôi ngựa không do chấn thương cắt đứt ngang. Sau đó diễn tiến đến nhũn tuỷ : một số trường hợp, trong một giai đoạn nào đó của bênh, có thể xảy ra nhũn tuỷ rất nhanh.

I. CÁC TRIỆU CHỨNG  CHUNG CỦA HC CHÈN ÉP TUỶ
 

HÔI CHỨNG CHÈN ÉP TUỶ ĐIỂN HÌNH 
Khối choán chỗ xâm lấn vào tuỷ sống ảnh hưởng  toàn bộ ( thiết diện ngang)  biểu hiện đủ ba hội chứng sau đây  : 

1. HC cột sống : cứng một đoạn cột sống, vẹo cột sống do đau. Đau khi ấn vào các mấu gai, cơ cạnh sống.
2. HC
 
rễ : là dấu hiệu chủ yếu và thường là duy nhất. Đau nhiều, dữ dội, đau dọc theo đường đi của rễ, có thể 1 hoặc 2 bên, đau  tăng lên khi ho, hắt hơi, vận động, ít đáp ứng với thuốc giảm đau, cơn đau chói dữ dội thường về đêm. Giảm cảm giác theo rễ chi phối. Liệt, teo cơ do rễ chi phối.  Mất phản xạ gân cơ do rễ chi phối là dấu hiệu ‘trung thành’ trong ép tủy cổ.
3. HC dưới nơi tổn thương: 
   - Ban đầu đi cách hồi tuỷ, không đau mà mỏi, mềm nhũn 1 chân, cách hồi. Sau đó, đi cách hồi tuỷ thường xuyên hơn, cả 2 chân, dáng đi cứng, spastic, và cuối cùng là đi không được nữa. Liệt chi dưới hoặc tứ chi kiểu tháp ( tăng trương lực cơ , tăng phản xạ gân cơ, phản xạ lan tỏa, đa động, dấu Babinski (+) hai bên, hiện tượng gấp mặt mu bàn chân, phản xạ ba co: kích thích ngoài lòng bàn chân.  
    - Rối loạn cảm giác: có giá trị  trong chẩn đoán chèn ép tủy. Đau kiểu bị bó chặt, bị kẹp. Dị cảm đến mất hoàn toàn cảm giác ở dưới mức tổn thương, hình thái tùy tổn thương theo bó gai đồi thị hay theo cột sau.
    - Rối loạn cơ vòng :  tiểu chậm hoặc đi tiểu gấp, hoặc tiểu nhiều lần

HỘI CHỨNG  ÉP TUỶ  THEO KHU  TỔN THƯƠNG

1. Chèn ép  theo chiều ngang 
     - Tủy trước ( có thể có các rễ trước): Liệt khu trú, teo cơ. Dưới nơi tổn thương: HC tháp xuất hiện sớm, RL cảm giác muộn hơn.
    -  Tủy sau : RL cảm giác sâu sớm,  tạo ra HC thất điều giả giang mai, cuối cùng là HC thất điều co cứng. 
    - Tủy bên :  HC Brown-Séquard. 
2. Chèn ép  theo chiều dọc
     -  Tủy C1-C4  : liệt cứng tứ chi; HC tại nơi tổn thương, nấc, liệt 1/2 cơ hoành, cơ ức đòn chũm, cơ thang . Dị cảm, tê tay và teo cơ.
       Nếu u xâm lấn lên não hoặc tổn thương các rễ đi xuống, nhánh gai của dây V thì có  HC trên nơi tổn thương. HC treo, các triệu chứng lệch tầng so với vị trí tủy bị chèn ép 
     - Tủy cổ thấp : yếu liệt 2 chân và HC  rễ ở 2 tay 
     - Tủy lưng :  đau kiểu dây nịt và yếu 2 chân. Mất phản xạ da bụng chọn lọc 
     - Tủy thắt lưng-cùng:  HC chùm đuôi ngựa. Các RL cơ vòng và sinh dục xuất hiện sớm, liệt mềm cơ tứ đầu đùi, mất phản xạ gối, tăng phản xạ gót và Babinski (+) hai bên.
     - Chóp tủy cùng:  liệt mềm, mất phản xạ gân cơ 2 chân,  RL cơ vòng nặng,  gần giống với HC chùm đuôi ngựa

II. CÁC TRIỆU CHỨNG RIÊNG THEO NGUYÊN NHÂN 
 Khối choán chỗ chèn ép tuỷ  phát sinh từ các bệnh lý sau  ( phạm vi bài này không bàn đến Chấn thương : gãy xương cột sống, hay di lệch thân sống) 
  1. Các bệnh lý cột sống 
     - Thoát vị đĩa đệm .Thoái hoá sụn, gai xương, dây chằng : gây phù nề, viêm thứ phát và tuỷ bị ép
     - Ung thư đốt sống:
 đau dữ dội, theo rễ thần kinh. Gãy đốt thì liệt đột ngột. VSS tăng nhiều. X.quang: có hình xâm lấn và huỷ xương.
     - Viêm nhiễm trùng thân đốt sống, đĩa đệm: có HC ép tuỷ và HC nhiễm trùng, apxe nóng.
     - Lao cột sống: Thường có TS  lao phổi. Có HC ép tuỷ, HC rễ thần kinh. Khám thấy rõ điểm đau khu trú tại chỗ, có khối viêm lao, u bã đậu, áp xe lạnh, hoặc lỗ dò cạnh đốt sống. X quang: hay ở N. gù, xẹp 2 – 3 đốt sống, các diện khớp bị phá huỷ. MRI, các XN đặc hiệu lao. 
  2. Các bệnh lý tuỷ và mô quanh tuỷ  
* Khối choán chỗ ngoài màng cứng:

    - Ung thư  : hay gặp  hơn so với u lành tính ngoài màng cứng. Tiến triển nhanh. HC cột sống điển hình ( > 90 % các ca), đau tại khối u (70 % ở N, 20 % L và 10 % C ).Thường gây đau kiểu rễ, các dấu hiệu bó tháp sớm hơn, và có mất cảm giác vùng xương cùng, đau không giảm với các thuốc giảm đau; đau có thể đơn độc khá lâu trước khi có dấu hiệu ép tủy. X-quang cột sống, xạ hình xương, MRI, các xét nghiệm cần thiết. 
     - U lành  : đau khu trú, sau đau kiểu rễ, tiến triển chậm. Liệt cứng sớm, loét muộn và nhẹ hơn. Dịch não tủy nghẽn, phân ly albumin - tế bào. Chụp tủy cản quang. U màng tủy: phụ nữ 4 lần nhiều hơn nam giới.  U dây thần kinh ( tế bào Schwann) thường phát triển từ rễ cảm giác. MRI ở T1, u tròn hay bầu dục, ngấm gadolinium rõ. 
     - Áp xe ngoài màng cứng tuỷ
 : tam chứng đau, sốt, và yếu chânĐau nhiều tại cột sống hoặc lan raĐau có trước khi biểu lộ các triệu chứng thường < 2 tuần, có khi nhiều tháng hay lâu hơn. Sốt, tăng neurophine và VSS . Khối áp xe lớn, ép tuỷ, yếu chân, sung huyết tĩnh mạch và huyết khối. Diễn tiến sau thời điểm này thường rất nhanh 
* Khối choán chỗ  trong màng cứng:
Các tổn thương nội tuỷ :  U trong màng cứng thường lành tính (u sợi thần kinh là nguyên nhân thường gặp nhất). Gây đau bỏng rát định vị kém, các dấu hiệu bó tháp ít nổi trội hơn, và thường còn cảm giác vùng hội âm, xương cùng; các dấu hiệu bó tháp xuất hiện trễ hơn.
      - U màng nhện tuỷ :  do viêm phản ứng. 
Thời kỳ đầu:  RL cảm giác kiểu rễ, rồi liệt cứng tăng dần. RL cảm giác da theo khoanh đoạn, tăng cảm giác đau tại chỗ, giảm và mất cảm giác dưới nơi tổn thương.
Toàn phát: liệt cứng, Babinski (+) 2 bên. Phản xạ gân xương tăng.
Thể nặng: phản xạ tự động tuỷ (dấu hiệu 3 co). RL cảm giác nông, sâu, có định khu rõ. RL cơ tròn và dinh dưỡng. Nam:  RLCN  sinh dục.
Điện cơ bt. Dịch não tuỷ: protein tăng, tế bào bt. Chụp tuỷ cản quang (myelography) hay MRI : hình tổn thương và gây chèn ép. 
Tiên lượng : xấu nếu 2 chân liệt cứng chuyển sang mềm, do tuỷ bị hoại tử mất chức năng.
    - U nội tuỷ nguyên phát:  It gặp hơn so với u ngoại tuỷ. Khởi đầu  HC trung tâm hay nửa tuỷ kín đáo. HC tháp xuất hiện muộn, RL cơ tròn thấy sớm nếu u ở vùng thấp. Có thể là đau bỏng rát định vị kém ở các chi và còn cảm giác vùng cùng cụt. Dựa vào phân ly cảm giác kiểu rỗng tuỷ (mất cảm giác nhiệt, đau, còn cảm giác sờ) có thể xác định vị trí tổn thương nội tủy. 
Tiên lượng : nếu có chỉ định phẫu thuật giải áp sớm và các điều trị phối hợp đặc hiệu từng thể loại sẽ có tiên lượng tốt hơn

CÁC BÀI LIÊN QUAN 

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

 Mời bạn đón xem:
CHÂM CỨU CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 
THUỐC ĐÔNG Y CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn