CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Các Bệnh Lý Tuỷ Sống

HỘI CHỨNG CHÈN ÉP TỦY r


 Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp  BS Phạm Thị Mai : HỘI CHỨNG CHÈN ÉP TỦY Lúc đầu chèn ép tủy  : sẽ có những thay đổi về mặt chức năng ở ngang mức bị chèn ép, kế đến tổn thương tuỷ nặng dần. Pham vi bài này chèn ép tủy và chùm đuôi ngựa không do chấn thương cắt đứt ngang. Sau đó diễn tiến đến nhũn tuỷ : một số trường hợp, trong một giai đoạn nào đó của bênh (có thể xảy ra rất sớm)


HỘI CHỨNG CHÈN ÉP TỦY

 Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp  BS Phạm Thị Mai :

I. NGUYÊN NHÂN 
 Khối choán chỗ phát sinh từ các bệnh lý sau :
      1. Các bệnh lý cột sống 
     - Thoát vị đĩa đệm cột sống: Phần lớn là thoát vị một bên gây chèn ép tủy cùng bên, liệt hai chân khi thoát vị lớn đường giữa, thường sau một cử động mạnh, đột ngột như thể thao, tai nạn. Bệnh có thể tự phát ở những người bị loạn dưỡng sụn. Thoát vị thường xảy ra ở cột sống  L4-L5, L5- S1, C5 – C6. Chẩn đoán : có HC rễ, có hình ảnh thoái hoá cột sống trên phim X quang.
     - Thoái hoá các thành phần cấu trúc khác : làm hẹp lỗ ghép, gai xương, khối thoát vị và các sụn, xương, dây chằng nơi này phù nề, viêm thứ phátgây ép tuỷ . 
     -Ung thư đốt sống:
 đau theo rễ thần kinh, đau dữ dội. Tốc độ máu lắng tăng nhiều. Có thể liệt đột ngột do gãy bệnh lý. Chụp X.quang cột sống có thể thấy hình ảnh xâm lấn và phá huỷ xương.
     - Chấn thương (gãy xương cột sống,  hay di lệch thân sống hay máu tụ trong ống sống
     - Viêm nhiễm trùng thân đốt sống, đĩa đệm
     - Lao cột sống:  biến dạng gù , xẹp 2 – 3 đốt sống (hay ở đoạn ngực ), gây ép tuỷ và bệnh lý rễ thần kinh. Kèm khối viêm lao, u bã đậu, áp xe lạnh cạnh đốt sống. Thường có tiền sử lao phổi. Khám thấy rõ điểm đau khu trú tại chỗ , hoặc có lỗ dò. X.quang: khoảng trên đốt hẹp lại, các diện khớp bị phá huỷ. MRI, các XN đặc hiệu lao để chẩn đoán... Khi có ép tủy, ổ apxe lạnh lớn , điều trị kết hợp phẫu thuật và thuốc kháng lao.

     2. Các bệnh lý tuỷ và mô quanh tuỷ   

Khối choán chỗ  ngoài màng cứng:

     - U  màng tuỷ và u dây thần kinh biên: llành tính, tiến triển rất chậm. Ban đầu đau khu trú ở lưng và đau kiểu rễ . Liệt cứng sớm, loét muộn hơn và nhẹ hơn. Dịch não tủy nghẽn, có phân ly albumin - tế bào. Chụp tủy cản quang : có vị trí tủy bị chèn ép. U màng tủy thấy ở phụ nữ 4 lần nhiều hơn nam giới. U dây thần kinh ( tế bào Schwann) thường phát triển từ rễ cảm giác. MRI ở T1, u tròn hay bầu dục, ngấm gadolinium rõ. Tiên lượng tốt nếu phẫu thuật sớm
    - Ung thư di căn : Vị trí  70 % ở tủy N, 20 % tủy L và 10 % tủy C. Thường gặp là lymphoma hay sarcoma . Nguyên phát từ ung thư vú, phổi và tiền liệt tuyến, thận, ống tiêu hoá, tuyến giáp...Đau tại nơi tổn thương ở cột sống, đau tăng lên khi thay đổi tư thế và không giảm với các thuốc giảm đau, có ở hơn 90 % các ca; đau có thể đơn độc khá lâu trước khi có dấu hiệu ép tủy. HC cột sống rất điển hình. 
Cận lâm sàng :  X-quang cột sống, xạ hình xương, MRI,  các xét nghiệm cần thiết.  Điêu trị Glucocorticoid, xạ trị, phẫu thuật
  - Áp xe ngoài màng cứng tuỷ
 : tam chứng đau, sốt, và yếu chân Đau nhiều tại cột sống hoặc lan ra. Đau có trước khi biểu lộ các triệu chứng thường < 2 tuần, có khi nhiều tháng hay lâu hơn. Tăng bạch cầu và VSS . Khi áp xe phát triển, hậu quả sung huyết tĩnh mạch và huyết khối. Diễn tiến sau thời điểm này thường rất nhanh Phẫu thuật cắt bỏ cung sau giải áp khẩn cấp áp xe, kháng sinh dài hạn 

Khối choán chỗ  trong màng cứng:
      - U màng nhện tuỷ  : U màng tủy (Meningiome) chiếm 15%,  do viêm phản ứng. Ban đầu rối loạn cảm giác kiểu rễ, sau đó liệt cứng tăng dần. Rối loạn cảm giác da kiểu khoanh đoạn: tăng cảm giác đau tại chỗ, giảm và mất cảm giác dưới nơi tổn thương.Toàn phát: Liệt co cứng với tăng trương lực cơ kiểu tổn thương bó tháp Babinski (+) cả hai bên. Phản xạ gân xương tăng. Nặng: có phản xạ tự động tuỷ (dấu hiệu 3 co). Rối loạn cảm giác nông, sâu, có định khu rõ . Rối loạn cơ tròn và dinh dưỡng, ở nam giới thêm rối loạn chức năng sinh dục, nhưng không rõ teo cơ. Ghi điện cơ bt . Dịch não tuỷ : protein tăng - tế bào bt. Chụp tuỷ cản quang (myelography) hay MRI cho thấy vị trí tổn thương và gây chèn ép. Tiên lượng xấu nếu liệt cứng 2 chân, dần dần thấy chuyển sang mềm, do tuỷ bị hoại tử  mất chức năng.
    - U nội tuỷ nguyên phát:  ít gặp hơn so với u ngoại tuỷ, tuỷ cổ thượng bị . U tế bào thần kinh đệm trong tuỷ chiếm  5%. Không biểu hiện điển hình như các HC trung tâm hay nửa tuỷKhởi đầu các triệu chứng kín đáo, không điển hình. HC tháp xuất hiện muộn, rối loạn cơ tròn thấy sớm nếu u ở vùng thấp. Có thể là đau bỏng rát định vị kém ở các chi và còn cảm giác vùng cùng cụt. Dựa vào phân ly cảm giác kiểu rỗng tuỷ (mất cảm giác nhiệt, đau, còn cảm giác sờ) có thể xác định vị trí tổn thương nội tủy. 

 II. HỘI CHỨNG CHÈN ÉP TUỶ

Nhận định chung
Các tổn thương ngoài tuỷ thương gây đau rễ, các dấu hiệu bó tháp sớm hơn, và mất cảm giác vùng xương cùng.U ngoài màng cứng thường ác tính
-Các tổn thương nội tuỷ gây đau bỏng rát định vị kém, các dấu hiệu bó tháp ít nổi trội hơn, và thường còn cảm giác vùng hội âm, xương cùng; các dấu hiệu bó tháp xuất hiện trễ hơn. U trong màng cứng thường lành tính (u sợi thần kinh là nguyên nhân thường gặp nhất).

Lúc đầu chèn ép tủy  : sẽ có những thay đổi về mặt chức năng ở ngang mức bị chèn ép, kế đến tổn thương tuỷ nặng dần.
Pham vi bài này chèn ép tủy và chùm đuôi ngựa không do chấn thương cắt đứt ngang.
Sau đó diễn tiến đến nhũn tuỷ : một số trường hợp, trong một giai đoạn nào đó của bênh (có thể xảy ra rất sớm)
Nếu  bệnh cảnh nhồi máu : thì cấp tính , đột ngột  với  HC  tủy ngang một phần hay toàn bộ và nặng, thường do nghẽn mạch huyết khối của động mạch tuỷ sống trước hay tuỷ sống sau


HÔI CHỨNG CHÈN ÉP TUỶ ĐIỂN HÌNH 

Khối choán chỗ  xâm lấn vào tuỷ sống ảnh hưởng  toàn bộ ( thiết diện ngang) gây ra hội chứng chèn ép tủy điển hình, biểu hiện đủ ba hội chứng sau đây  : 

1. HC tại nơi tổn thương: 
 - Đau theo rễ :  dấu hiệu chủ yếu và thường là duy nhất. Đau nhiều, dữ dội, đau dọc theo đường đi của rễ, có thể 1 hoặc 2 bên , đau  tăng lên khi ho, hắt hơi, vận động, ít đáp ứng với thuốc giảm đau, cơn đau chói dữ dội thường về đêm.
- Giảm cảm giác theo rễ chi phối. Liệt, teo cơ do rễ chi phối.  Mất phản xạ gân cơ do rễ chi phối là dấu hiệu ‘trung thành’ trong ép tủy cổ.
2. HC dưới nơi tổn thương: 
   - Các rối loạn vận động :  lúc đầu đi cách hồi tuỷ:  không đau mà mỏi , mềm nhũn 1 chân, cách hồi. Thời  sau đó,  dấu hiệu đi cách hồi tuỷ thường xuyên hơn, cả 2 chân, dáng đi cứng, spastic, và cuối cùng là đi không được nữa.
     Yếu liệt chi dưới hoặc tứ chi theo kiểu tháp ( tăng trương lực cơ , tăng phản xạ gân cơ, phản xạ lan tỏa, đa động, dấu Babinski (+) hai bên, hiện tượng gấp mặt mu bàn chân, phản xạ ba co: kích thích ngoài lòng bàn chân.  
    - Rối loạn cảm giác: có giá trị  trong chẩn đoán chèn ép tủy. Đau kiểu bị bó chặt, bị kẹp. Dị cảm đến mất hoàn toàn cảm giác ở dưới mức tổn thương, hình thái tùy tổn thương theo bó gai đồi thị hay theo cột sau.
    -  Rối loạn cơ vòng :  tiểu chậm hoặc đi tiểu gấp, hoặc tiểu nhiều lần
3. HC cột sống ( HC tại chỗ)
   - Hiện tượng cứng một đoạn cột sống,  Biến dạng cột sống do đau: vẹo cột sống. Đau khi ấn vào các mấu gai, cơ cạnh sống.

HỘI CHỨNG  ÉP TUỶ MỘT PHẦN

1. Chèn ép  theo chiều ngang 
     - Tủy trước ( có thể có các rễ trước): Liệt khu trú,  teo cơ. Dưới nơi tổn thương: HC tháp có thể xuất hiện rất sớm, còn các dấu hiệu cảm giác thường xảy ra muộn hơn
    -  Tủy sau : rối loạn cảm giác sâu rất sớm tạo ra HC thất điều giả giang mai và cuối cùng là HC thất điều co cứng. 
    - Tủy bên: tổn thương chiếm một nửa bên của tủy, gây nên HC Brown-Séquard. 
2. Chèn ép  theo chiều dọc
     -  Tủy C1-C4  : liệt cứng tứ chi; HC tại nơi tổn thương có nấc cụt, liệt một nửa cơ hoành ( dây hoành). Liệt cơ ức đòn chũm, cơ thang (nhánh tủy gai của dây XI). Dị cảm, tê tay và teo cơ.
       Có thể có : HC trên nơi tổn thương do u xâm lấn ngược lên sọ não hoặc tổn thương các rễ đi xuống, nhánh gai của dây V. HC treo, các triệu chứng lệch tầng so với vị trí tủy bị chèn ép 
     - Tủy cổ thấp : yếu liệt 2 chân và HC  rễ ở 2 tay 
     - Tủy lưng :  đau kiểu dây nịt và yếu 2 chân. Mất phản xạ da bụng chọn lọc 
     - Tủy thắt lưng-cùng:  HC chùm đuôi ngựa.  Các rối loạn cơ vòng và sinh dục xuất hiện sớm, liệt mềm cơ tứ đầu đùi, mất phản xạ gối, tăng phản xạ gót và Babinski (+) hai bên.
     - Chóp tủy cùng:  liệt mềm, mất phản xạ gân cơ 2 chân,  rối loạn cơ vòng nặng,  gần giống với HC chùm đuôi ngựa

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn