CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Các Bệnh Lý Tuỷ Sống

HỘI CHỨNG TUỶ CẮT NGANG #


 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  : Hội chứng tuỷ cắt ngang là tập hợp các triệu chứng biểu hiện khi tuỷ sống bị tổn thương. Thường gặp nhất là chấn thương cột sống, vết thương tuỷ, u nội tuỷ, viêm tuỷ, lao cột sống, nhồi máu tuỷ v.v… Nếu thương tổn tủy sống hoàn toàn, tuỷ sống mất chức năng  về vận động, cảm giác, cơ tròn và tủy sống bị thương tổn không hồi phục được . Trong thương tổn tuỷ sống không hoàn toàn, vài chức năng được bảo toàn.

HỘI CHỨNG TUỶ CẮT NGANG 
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

   Hội chứng tuỷ cắt ngang là tập hợp các triệu chứng biểu hiện một đoạn tuỷ sống bị tổn thương. Khi một đoạn tuỷ bị phá huỷ toàn bộ cả chất xám và chất trắng được gọi là HC cắt ngang tuỷ. Cần chẩn đoán và điều trị sớm, trước khi tổn thương tủy trở nên không hồi phục.
  
   Gây ra hôi chứng tuỷ cắt ngang có rất nhiều nguyên nhân như sau :



I.HC TỦY SỐNG CẮT NGANG HOÀN TOÀN- DẤU HIỆU CHUNG
   

   Thường gây ra bởi thoát vị đĩa đệm thể trung tâm, u, tụ máu ngoài hay dưới màng cứng tuỷ sống sau chấn thương ( gãy xương sống, vỡ dây chằng), viêm màng nhện tủy.…làm tổn thương cấp tính cho tuỷ sống. 
Thương tổn tủy sống hoàn toàn, mất chức năng vận động, cảm giác dưới mức thương tổn, tiên lượng hầu hết xấu

 1.Giai đoạn shock tuỷ  (ở đoạn tủy lưng): xảy ra ngay tức khắc. Trong một giờ đến vài ngày diễn biến xấu đi . Một số ít tiến triển chậm trong vài tuần).Điển hình là các dấu hiệu :
     - Tụt huyết áp: do phối hợp các nguyên nhân: tổn thương hệ thống TK thực vật, ứ máu tĩnh mạch do mất trương lực cơ của vùng liệt và mất máu do đa chấn thương 
      - Đau : đột ngột ở lưng, thắt lưng ( ở cổ ít gặp). Đau nhói, tức lan xuống ống chân, xung quanh bụng.( hoặc cánh tay )
      - Mất vận động, cảm giác và phản xạ đều mất dưới nơi tổn thương do đoạn tủy phía dưới tổn thương thoát khỏi sự kiểm soát của não: kéo dài từ vài giờ đến đến vài tuần:
        Liệt mềm 2 chân, thành bụng, phần dưới của thân, hoặc chỉ  yếu nhẹ chân.  Giảm trương lực cơ, mất các phản xạ gân xương, phản xạ da và niêm mạc..
        * Dị cảm: tê, lạnh, ngứa hoặc nóng ran, nhạy cảm ánh sáng của quần áo hoặc quá nóng hoặc lạnh. Cảm thấy da ngực, bụng hoặc chân bị bó chặt. Mất các loại cảm giác : nông, sâu và nội tạng dưới mức tổn thương.
        * Cơ vòng rối loạn ( kiểu trung ương ) : Tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ, tiểu khó khăn hoặc bí tiểu.Táo bón . Rối loạn vận mạch và tiết mồ hôi..Rối loạn dinh dưỡng: teo cơ, phù và loét nhanh.
 Có thể có giai đoạn tự động tuỷ : đoạn tủy xa nơi tổn thương hồi phục hoạt độngxuất hiện các phản xạ tự động tủy;  Đầu tiên là phản xạ hành hang quanh hậu môn (reflexe bulbocaverneux), vì  này chi phối bởi tủy sống ít phụ thuộc sự kiểm soát của não nhất. Liệt mềm  chuyển dần sang liệt cứng sang cứng.  
2.Giai đoạn sau shock tuỷ :  từ tuần thứ 3 - 6 và có thể tiếp diễn trong 4 - 6 tháng : Babinski (+). Dấu hiệu 3 co ( +). Các phản xạ gân xương nhậy lan tỏa và đa động. Trương lực cơ tăng dần.
  ( Lâm sàng thể bệnh Viêm tủy rải rác: liệt hai chân diễn biến như trên, riêng phản xạ gân xương tăng ngay ngày đầu, và vẫn còn cảm giác sâu là cảm giác nhận biết cơ thể ).   
 3. Giai đoạn di chứng và biến chứng : 60% hồi phục sau 2-12 tuần. Sau 6 tháng không hồi phục là có tiên lượng xấu : khoảng 15%. Còn lại 3 % chuyển thành bệnh xơ cứng rải rác. Các bệnh nhân hồi phục ít hoặc không hồi phục có hậu quả sau :
    Đau :tồn tại lâu dài gây suy nhược.Co cứng cơ. ở chân và mông làm tăng cảm giác đau.. Tê 2 hay 1 chân,  tê cánh tay ( 1 phần hoặc hoàn toàn ) có thể kéo dài. Rối loạn cương cứng hoặc đạt cực khoái.  Loãng xương.và gãy xương. do hạn chế vận động trong thời gian dài. Trầm cảm hoặc lo âu vì khuyết tật, vì tình dục , vì đau …
     Bệnh rất nặng: liệt không hồi phục, teo cơ , phù , loét , nhiễm trùng ( da nơi tỳ đè , phổi và tiết niệu …), tàn phế.

II. HC CẮT NGANG TUỶ MỘT PHẦN  ( THEO MẶT CẮT NGANG)
    Vài chức năng được bảo toàn.Tiên lượng nói chung khá hơn, mức độ hồi phục nhiều ít.
 1. HC tủy trước : mất vận động tự ý, mất cảm giác đau và nhiệt dưới mức thương tổn.Tiên lượng hồi phục vận động xấu. Nếu khối choán chỗ được mổ lsớm, có thể phục hồi tốt. 
 2. HC tủy trung tâm (syringomyelie) :  liệt tay nặng, liệt chân nhẹ. Mất cảm giác đau và nhiệt kiểu "áo choàng". Không RL cơ vòng. Tiên lượng tương đối khá, tay có thể vẫn kém.
      * Vùng tuỷ C hay N gây HC nửa tủy brown-sequard : Mất cảm giác đau và nhiệt đối bên. Mất vận động cùng bên, bắt đầu ở 2 hoặc 3 mức dưới tổn thương.Tiên lượng hồi phục vận động phần xa tốt nhờ một đường vỏ-gai trước không bị bắt chéo.
      * Vùng các rễ L, S và P  gây HC đuôi ngựa:  Có thể mất vận động và cảm giác chân, RL loạn chức năng ruột và bàng quang, mất cảm giác đau ở đáy chậu, mất cảm giác yên ngựa
      * Vùng lỗ chẩm gây HC tuỷ  lỗ chẩm  yếu vai, cánh tay cùng bên, tiếp đến yếu chân cùng bên, rồi yếu chân đối bên, rồi yếu tay đối bên, có liệt cơ hô hấpĐiển hình là đau dưới chẩm trãi rộng đến cổ và vai

III. CÁC TỔN THƯƠNG TUỶ THEO TẦNG DỌC 



    *Tuỷ C1-C4 :  liệt tứ chi. Liệt các cơ : 1/2 cơ hoành ( Rối loạn hô hấp  - tổn thương tuỷ C4),  ức đòn chũm, thang. Có thể có nấc, dị cảm, tê tay và teo cơ 
     * Tủy  C5 - C8  : liệt cứng 2 chân. Dị cảm bàn chân, tay. Mất cảm giác vùng phân bố da ở cánh tay, teo cơ bàn tay. Bí tiểu cấp hay liệt dương có thể xảy ra. Cơ nhị đầu thường bị ảnh hưởng (C5-C6)
    *Tuỷ lưng : liệt 2 chân. Mất phản xạ da bụng chọn lọc.
    * Phình tuỷ thắt lưng - đuôi ngựa :  có ba bệnh cảnh lâm sàng 
- Tốt cấp đột ngột:  do bị đâm chém đứt ngang tuỷ L-S . Các RL cơ vòng, dương vật cương lthường có sớm. Liệt mềm cơ tứ đầu đùi. Phản xạ gối (-), phản xạ  gót và Babinski 2 (+)
- Nặng dần : do khối chèn ép trực tiếp hoặc do RL tuần hoàn tại chỗ, thiếu máu cục bộ.  
- Nặng lên nhanh, nhũn tủy : do chèn ép động mạch tủy trước, hoặc động mạch rễ tủy. 
    * Tuỷ 
chóp cùng :
 liệt mềm, mất phản xạ gân cơ 2 chân, RL cơ vòng nặng nề, gần giống với HC chùm đuôi ngựa. 

 IV. HC CẮT NGANG TUỶ THEO NGUYÊN NHÂN 
  
1. Chấn thương cột sống _ tuỷ sống    

      Các chấn thương : 
Đứt tủy một phần hay hoàn toàn. Dập tủy, xuất huyết, hoại tử, phù nề . Màng tủy : rách , máu tụ NMC, DMC , nang màng nhện. Thường kèm theo gãy cung, gãy mỏm, nứt vỡ , trật khớp đốt sống. Đứt rách dây chằng , bong gân .Tổn thương mạch máu tụ máu hay nhũn tủy.
     Triệu chứng : Shock tủy. Mất vững cột sống.   HC cắt ngang hoàn toàn hoặc không hoàn biến chứng di chứng Dập tủy, xuất huyết , hoại tử , phù nề … xuất hiện sau vài phút đến vài giờ, chất xám trung tâm bị tổn thương lan rộng ra chất trắng phản ứng TB đệm, thoái hóa, nang... X quang: 3 tư thế. Cần thận trọng tổn thương tủy sống mà không có hình ảnh Xquang bất thường. CT Scan: khảo sát xương, máu tụ trong ống sống, đĩa đệm …MRI: khảo sát đĩa đệm, dây chằng, máu tụ, nhu mô tủy sống …. …

2. Nhồi máu tuỷ và tụ máu tuỷ Xem bài  :CÁC BỆNH MẠCH MÁU TUỶ #
3. Hội chứng chèn ép tuỷ  
Xem bài  : HỘI CHỨNG CHÈN ÉP TUỶ 
4. Viêm tuỷ và viêm tuỷ ngang
 : Xem bài  CÁC BỆNH VIÊM TUỶ, VIÊM TUỶ NGANG #

CÁC BÀI LIÊN QUAN 

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

 Mời bạn đón xem:
CHÂM CỨU CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 
THUỐC ĐÔNG Y CHỮA CÁC DI CHỨNG LIỆT 

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn