CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Hội chứng chèn ép tuỷ cổ

HỘI CHỨNG TỦY CỔ DO THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM


 BS  PHẠM THỊ MAI : Hôi chứng tuỷ cổ do chèn ép tuỷ cổ gây ra liệt tứ chi. Khoảng 40% người bệnh diễn tiến nặng hơn nếu điều trị muộn, để lại di chứng, bệnh nhân có thể bị tàn phế suốt đời. Thoát vị đĩa đệm cổ là nguyên nhân đứng hàng đầu trong HC ép tuỷ cổ. Chẩn đoán phân biệt HC ép tuỷ cổ do thoát vị thoát vị đĩa đệm cổ với các nguyên nhân khác như u tuỷ cổ, chấn thương, viêm tuỷ cổ …lđể điều trị theo đúng nguyên nhân.

    HỘI CHỨNG TỦY CỔ DO THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM
                                     BS  PHẠM THỊ MAI
            Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng                  

    Hôi chứng tuỷ cổ do chèn ép tuỷ cổ gây ra liệt tứ chi. Khoảng 40% người bệnh diễn tiến nặng hơn nếu điều trị muôn, để lại di chứng,  bệnh nhân có thể bị tàn phế suốt đời .
     Thoát vị đĩa đệm cổ. là nguyên nhân đứng hàng đầu trong các nguyên nhân ép tuỷ cổ .Chẩn đoán phân biệt HC ép tuỷ cổ do thoát vị thoát vị đĩa đệm cổ với các nguyên nhân khác như u tuỷ cổ , chấn thương , viêm tuỷ cổ … để điều trị theo đúng nguyên nhân.

    I.NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH

    + Khối thoát vị đĩa đệm lồi ra bên hoặc sau – bên, khi cúi cổ chèn vào tuỷ, gây tổn thương . 
Ngoài ra các tổn thương khác của thoái hoá cột sống cổ cũng gây bệnh cảnh lâm sàng tương tự như : 
    + Các gai xương phát triển gây hẹp ống sống hoặc hẹp ngách bên và lỗ liên hợp. Khi cúi cổ, tủy sống sẽ bị căng và cọ sát vào gai xương hư hại tuỷ cổ
    + Dây chằng vàng xơ hoá phì đại, đẩy vào ống sống, làm ống hẹp thêm; gây tổn thương thêm tủy sống mỗi khi vận động cổ

     Thoát vị đĩa đệm và các tổn thương thoái hoá cột sống cổ, làm cột sống cổ yếu đi, do đó  cổ dễ bị chấn thương. Khi đầu hoặc thân bị tăng tốc áp lực hay bị hãm đột ngột, rất  nguy hiểm cho cổ, nhất là ở người tuổi cao, người có thoái hoá cột sống cổ .
     Các nguyên nhân và diễn biến bệnh lý kéo dài làm tuỷ cổ tôn thương, phù viêm, thiếu máu mạn, nhuyễn tủy hoặc hóa nang.
    + Các yếu tố nguy cơ: người cao tuổi , lao động nặng, do sai tư thế kéo dài và yếu tố di truyền.

     II. LÂM SÀNG
     Ở nhóm người có tuổi gặp nhiều nhất. Thoát vị đĩa đệm cổ và các thoái hoá đốt sống cổ  gây ép tuỷ có những đặc điểm sau ;
               
     * CƠ NĂNG 
     + Có quá trình diễn biến âm thầm, các triệu chứng xuất hiện từ từ, với ít hoặc nhiều HC không đặc hiệu. Vì vậy chỉ khi bệnh nặng , mới được phát hiện.
     + Thời kỳ đầu: đau cổ cánh tay kiểu tuỷ : cứng cổ, đau sâu một hoặc hai bên cổ, lan xuống vai, cánh tay, dáng đi cứng và vụng về, có tiếng lêu răng rắc khi vận động cổ. Khi cúi cổ có cảm giác như bị điện giật xuống giữa lưng cứng cổ. Đau cánh tay, đau âm ỉ, có cơ nđau đau nhói hay tê buốt dọc theo trục cánh tay, khuỷu, cổ tay bàn thay hoặc các ngón tay.
     + Giai đoạn sau
      Các triệu chứng trên ngày càng tăng. Cơ bàn tay teo, mất cảm giác. Yếu và vụng về 2 bàn tay. Liệt tứ chi người
     + Mãn tính: tồn tại rối loạn dáng đi, mất điều hòa vận động (thất điều). Nặng:  tàn phế.
 
      *THỰC THỂ 
       Khám vận động và cảm giác
       Yếu liệt hai chi dưới hoặc yếu liệt tứ chi theo kiểu tháp: tăng trương lực cơ, tăng phản xạ gân cơ, phản xạ lan tỏa, đa động, dấu Babinski (+) hai bên. Có hiện tượng gấp mặt mu bàn chân, phản xạ ba co: kích thích ngoài lòng bàn chân. Định khu :
- Chèn ép tuỷ C1-C4 : liệt cứng tứ chi . Liệt cứng hai chân: phản xạ gân xương bánh chè tăng, phản xạ bệnh lý bó tháp (+) .Hai tay dị cảm, tê và teo cơ.  Có thể kèm theo : liệt một nửa cơ hoành, nấc cụt,. chèn ép nhánh tủy gai của dây dây V,  XI, liệt cơ ức đòn chũm, cơ thang,
- Chèn ép tủy C5 – C7: yếu liệt hai chi dưới và HC đau thần kinh cánh tay bên tổn thươ
     Cảm giác ( ở dưới mức tổn thương): Ban đầu đau kiểu bị bó chặt, bị kẹp. Tổn thương theo bó tháp thì rối loạn định vị cảm giác, rối loạn sự nhận biết tên, vị trí ngón. Còn tổn thương theo bó gai đồi thị thì đau, dị cảm, rối loạn cảm giác nhiệt, nhưng không có định vị rõ, không có yếu tố khởi phát đau rõ ( đây là các đặc điểm khác với đau kiểu rễ ) . Sau đó Các rối loạn này nặng lên từ từ cho đến mức nặng nhất là mất cảm giác hoàn toàn ở vùng dưới nơi thương tổn.

       III. CẬN LÂM SÀNG

     + Chẩn đoán hình ảnh Chẩn đoán đặc biệt có sự tương quan giữa diễn tiến lâm sàng và dấu hiệu hình ảnh học. Chẩn đoán xác định và chẩn đoán nguyên nhân: chụp tủy CT hay MRI ( xem bài chẩn đoán hình anh )
     + Các xét nghiệm khác : Chẩn đoán loại trừ bệnh lý tủy cổ không phải do thoái hóa ( như bệnh xơ cứng rải rác, xơ cứng cột bên teo cơ, u tủy cổ ). Chẩn đoán nguyên nhân ( phân biệt ép tuỷ do thoát vị đĩa đệm với các bệnh lý chèn ép tuỷ do các nguyên nhân khác ) cần làm thên các xét nghiệm , tuỳ theo nghi ngờ là nguyên nhân gì.

       IV.CHẨN ĐOÀN PHÂN BIỆT

      Chẩn đoán phân biệt ép tuỷ do thoát vị đĩa đệm với các bệnh lý chèn ép tuỷ do các nguyên nhân khác
      1.Nguyên nhân ngoài màng cứng:
Ung thư di căn cột sống và khoang ngoài màng cứng
Nhiễm trùng: lao cột sống, viêm thân sống đĩa đệm.
       2.Nguyên nhân trong màng cứng: 
Các u ngoại tủy: u màng tủy, neurinome.
Các u nội tủy: epemdymome, astrocytome

       V. ĐIỀU TRỊ
       Điều trị bảo tồn hay phẫu thuật theo chỉ định.
       Điều trị bảo tồn
+ Chế độ :
các đợt cấp cần nghỉ ngơi . Nằm nghỉ, gối mềm, có độ cao vừa phải và có chèn dưới chố lõm sau ót .
+ Đông y : dùng các thang thuốc cổ phương nổi tiếng gia các vị hoạt huyết,  trấn thống, hồi phục tổn thương
Châm cứu thuỷ châm hồng ngoại
+ Vật lý trị liệu:  kéo cổ từng đợt mỗi ngày xen với bất động cổ bằng đai cổ cứng hoặc mềm. Đề phòng gãy, trật khớp mỏm nha gây liệt tứ chi hoặc tử vong, người bệnh tuyệt đối không được “vặn”, “ấn cổ”.
+ Thuốc Tây: chống viêm, giảm đau, giãn cơ, chống thoái hóa rễ - dây thần kinh, điều hòa tuần hoàn, trấn tĩnh thần kinh.
     
 Điều trị ngoại khoa
 + Phẫu thuật nếu có chỉ định :
        - Đau kéo dài và không đáp ứng với nội khoa mà dấu thần kinh nặng dần với chèn ép tủy cổ và rễ được chứng minh rõ ràng trên MRI
        - Thoát vị đĩa đệm cổ có chèn ép tủy và rễ,  có triệu chứng tháp, lyếu nhanh cả tay và chân kèm theo dấu Hoffmann hoặc Babinski, 
Phẫu thuật  loại bỏ khối thoát vị, gai xương và ghép xương, hoặc đặt nẹp vít. trước hết là phải mở rộng ống sống đủ để giải ép tủy. Phương pháp ngoại khoa mới : thay đĩa đệm nhân tạo : vi phẫu thuật qua lối trước ,loại bỏ khối thoát vị  chèn ép tủy cổ và rễ thay thế đĩa đệm nhân tạo  làm bằng Titanium và Ceramic( đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới).

    + Tiên lượng kết quả phẫu thuật kém gồm: liệt vận động nặng trước mổ, MRI chèn ép tủy nặn như thay đổi tín hiệu bất thường trong tủy và/hoặc teo tủy sống.

TIÊN LƯỢNG BỆNH 
     Tiên lượng hồi phục hạn chế:  BN yếu cả chân lẫn tay tê hai tay nặng và có teo cơ, đi lại khó khăn, kéo dài thời gian
     Tiên lượng hồi phục tốt
 : BN  chỉ đau rễ đơn thuần, một bên tay kèm rối loạn cảm giác nông ( về sau có thể ảnh hưởng đến tay đối bên) .

                                                                                          BS  PHẠM THỊ MAI 



Để lại tin nhắn để được tư vấn