BỆNH TIÊU HOÁ » Ỉa Chảy Cấp Và Mãn

ỈA CHẢY CẤP, CHỮA ĐÔNG Y


SUCKHOELOISONG.VN :  Tiêu chảy được phân 2 nhóm cấp và mãn tính. Phạm vi bài này bàn luận về tiêu chảy cấp. Tiêu chảy cấp tính được định nghĩa là tình trạng tiêu chảy kéo dài dưới 4 tuần (có nơi định nghĩa dưới 2 tuần) 
 Điều trị tiêu chảy cấp : cần nhận định bệnh Cấp cứu tại Bệnh viện chữa Tây y hoặc chữa Đông , để chỉ định cho đúng mới có kết quả và không gây các hậu quả do điều trị sai lầm.

 
 ỈA CHẢY CẤP, CHỮA ĐÔNG Y
Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
-
 BS Phạm Thị Mai: 

     Ỉa chảy, tiêu chảy Đông y gọi là tiết tả. Tiết tả là tình trạng đại tiện nhiều lần trong ngày , phân phân lỏng, có thể phân toàn nước.
     Trong Tây y, tiêu chảy là triệu chứng rối loạn chức năng hoặc tổn thương thực thể của đường tiêu hoá ( dạ dày, tiểu tràng, đại tràng, gan, tụy ).
     Trong Đông y, tiết tả do phong, thử, táo, thấp, hỏa, hàn, nhiệt, đờm, thực xâm nhập vào vị tràng gây nên. Hoặc do chức năng rối loạn hay bị suy yếu của tỳ, can, thận.
     Cơ chế chính: do tiểu trường không phân được thanh trọc, nước trọc ở tiểu trường nhiều, trong khí phần thanh qua thận ít mà sinh ra đi tả (tiểu tiện không lợi).
     Tiêu chảy được phân 2 nhóm cấp và mãn tính. Nội dung bài này viết về CÁC PHÁP TRỊ ỈA CHẢY CẤP TÍNH   
      Điều trị tiêu chảy cấp : cần nhận định bệnh Cấp cứu tại Bệnh viện chữa Tây y hoặc chữa Đông , để chỉ định cho đúng mới có kết quả và không gây các hậu quả do điều trị sai lầm. 

I.PHÁP THANH LƯƠNG
    Nguyên nhân tiên phát hầu hết  là nhiễm trùng, sau đó là các nguyên nhân thứ phát của các tình trạng uất nhiệt gây ra viêm dạ dày, ruột cấp tính với hội chứng tiêu chảy cấp do thấp nhiệt. Biểu hiện : đau quặn bụng, tiêu chảy nhiều lần trong ngày. Phân lỏng, vàng, hôi khắm, hậu môn nóng rát. Nước tiểu ít, đỏ. Khát nước, nóng,  buồn bực, tâm phiền, rêu lưỡi vàng bẩn, mạch nhu sác. Bệnh nhiệt tả cần dùng thuốc có tính vị đắng, lạnh để  thanh nhiệt tả hoả, thanh nhiệt lương huyết làm cho mát, được gọi là pháp Thanh Lương. Dùng thang 

*Cát Cǎn Cầm Liên Thang :  Cát căn 20. Hoàng cầm 12. Hoàng liên 8. Chích thảo 4g gia Thược. CD: Giải biểu, thanh nhiệt. CT :  Tiêu chảy do thấp nhiệt, cảm ở phần biểu chưa giải, nhiệt tà nhập vào phần lý, sốt, hạ lỵ, hậu môn nóng rát, buồn bực trong lòng, suyễn mà ra mồ hôi, họng khô khát. Bệnh thương hàn thời kỳ đầu. Lỵ mới mắc có sốt, còn biểu chứng ( hoặc không có biểu chứng).GG :  Viêm ruột cấp, sốt, tiêu chảy, khát, rêu lưỡi vàng, mạch sác  gia Kim ngân hoa, Xa tiền tử, Râu ngô, Trạch tả , Lỵ cấp , sốt, rêu lưỡi vàng, mạch sác gia Kim ngân hoa, Lá mơ lông, Chỉ xác. Thực tích gia Sơn tra, Thần khúc, Mạch nha. CCĐ : tả lî thuộc chứng hư.
*Liên Phác Ẩm :  Hoàng liên, Thạch xương bồ, Lô căn nn 6. Hậu phác 8, Chi tử, Bán hạ ( sao dấm)10. Đậu sị 14 g. Thêm : Khấu nhân, Hoắc hương, Hoạt thạch, Thông thảo   CD : Thanh nhiệt hóa thấp, điều hòa tràng vị. CT: Tràng vị nhiễm thấp nhiệt ( hoắc loạn, đi tả, bụng đầy ách, rêu lưỡi vàng nhờn ). LS : viêm dạ dày , ruột cấp do thương hàn, lỵ trực khuẩn, entero virrus. GG : Tả cấp hậu trọng gia Mộc hương, Binh lang. Thấp nhiệt phục lâu (liên miên không dứt sốt) gia Nhân trần Hoàng cầm, Hoạt thạch. Nê trệ  gia Chỉ thực. Lục thần khúc, Sơn tra. Nôn mửa nặng gia Ngô thù du. Nôn không dứt, sắc Hoàng liên Tô diệp uống ít một cho đến khi hết nôn. Sốt cao, lưỡi đỏ gia Ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cầm
*Hương Liên Hoàn : Hoàng liên, Ngô thù du, Mộc hương.  SD : Hoàng liên, Ngô thù du cùng sao, bỏ Ngô thù ra,  gia Mộc hương. Tán mịn hồ hoàn, uống 4 - 8g/ lần. CD:  táo thấp thanh nhiệt hành khí hóa trệ. CT : tràng vị thấp nhiệt, HC lî kết quả tốt.
* Liên Mai Thang :  Hoàng  liên, Ô mai, Mạch môn, Sinh địa , A giao, Sa sâm, Tây dương sâm, Mộc qua, Thạch hộc. Trị lỵ trực khuẩn cấp.
*Tam Nhân Thang :  Ý dĩ  20. Hạnh nhân 10. Bạch đậu khấu 7. Hoạt thạch phi 20. Bạch thông thảo, Trúc diệp nn 6 . Bán hạ, Hậu phác 9g. CD : Tuyên thông khí cơ , tuyên thông tam tiêu, thanh lợi thấp nhiệt. CT : Bệnh thương hàn, viêm ruột dạ dày, viêm thận cấp tính thể thấp ôn, bệnh ở phần khí, thấp nặng hơn nhiệt. GG:  Thấp nhiệt đều nặng gia Liên kiều, Hoàng cầm. Biểu chứng như sợ lạnh, gia Hương nhu. Hàn nhiệt vãng lai gia Thảo quả, Thanh cao để thối hàn nhiệt.
   < Nếu tiêu chảy trên 3 ngày , đau ruột dữ dội,  thân nhiệt trên 38 độ C. Phân có máu hoặc phân đen. Có dấu hiệu mất nước thì cần chữa theo bác sỹ chuyên khoa Tiêu hoá hoặc truyễn nhiễm Tây y >.

II. PHÁP GIẢI BIỂU HOÁ THẤP
   
  Viêm đường ruột cấp biểu hàn nội thấp, đau đầu, tức ngực, bụng đầy, tiêu chảy phân lỏng, hoặc nôn, buồn nôn . Dùng :
*Bất Hoán Kim Chính Tán  : Bình Vị Tán gia Hoắc hương 1g. Bán hạ 6g  trị ỉa chảy do hàn tháp , cảm hàn thấp tràng vị về mùa nắng, sốt sợ lạnh, để giải biểu hóa trọc.
* Hoắc Hương Chính Khí Tán : Hoắc hương, Đại phúc bì, Phục linh, Khương Bán hạ, Đại táo nn 10, Trần bì, Bạch chỉ, Tô tử, Hậu phác, Cát cánh, Sinh khương nn 6g. Cam thảo 3g, 10g, sắc uống.
+Hoắc hương, Bán hạ đều 10g, Thương truật, Trần bì đều 6g,

 III. PHÁP THẨM THẤP

    Là pháp trị ngọn ( chữa triệu chứng), sử dụng các thuốc lợi niệu, làm thấm rút thuỷ tà ở đại trường và bài tiết ra theo đường tiểu, làm phân khô lại. 
*Ngũ Linh Tán: Trư linh, Bạch linh, Trạch tả, Bạch truật nn 15 g, Quế chi 6 g
+ Vị Linh Thang :  là NLT hợp Bình vị tán thêm Bào khương, Nhục quế, Kha tử, Đậu khấu. Trị tiêu chảy do thực kết ( bụng đầy, đau, tiêu chảy, tiểu tiện ít)  
+ Vị Linh hợp Tam Nhân gia vị  ***  Quế nhục, bỏ Trần bì , Bạch truật . Trị tiêu chảy mãn do thấp nhiệt nhưng thấp nặng hơn nhiệt (bệnh thương hàn; viêm ruột dạ dày; viêm thận cấp tính; Bệnh cảm thấp ôn ở phần khí). < Tam Nhân Thang: Ý dĩ 20. Hạnh nhân 10. Bạch đậu khấu 7. Hoạt thạch phi 20. Bán hạ, Hậu phác 9g ( Bạch thông thảo, Trúc diệp nn 6 g bỏ ra)>

 IV.PHÁP TIÊU TÍCH

    Do thực tích mức độ nhẹ : do ăn nhiều thức ăn sống lạnh, hoặc hàn thấp từ ngoài xâm nhập vào tỳ mất sự vận chuyển, thăng giáng không điều hòa, thức ăn không tiêu hóa hết, cảm giác đầy bụng, sôi bụng , ợ hơi,  tiêu chảy phân loãng, có khi như nước, rêu lưỡi trắng nhờn , mạch nhu hoãn. Dụng pháp chính là tiêu tích. Ngoài ra tuỳ chứng để thêm các vỊ hoà vỊ thanh nhiệt , lợi  thấp, bổ tỳ , chỉ ẩu…  *Bảo Hoà Hoàn:  Sơn tra 240. Mạch nha, Thần khúc 80. Bạch linh,  Bán hạ nn 120. La bạc tử,Trần bì, Liên kiều 40g. Hoàn hồ . Uống 6 - 12g /lần với nước hoặc nước sắc Mạch nha sao. Hoặc thang. Phiến. CD : Tiêu trung, hòa vị, thanh nhiệt lợi thấp.Trị các chứng thực tích. GG : bỏ Linh, Kiều gia Hoàng liên, Binh lang, Chỉ thực trị Kiết lî mới/ thực tích.
*Bảo Hoà Hoàn : ( Cổ kim y giám) : BHH  gia Bạch truật, Hậu phác, Hương phụ, Chỉ thực, Hoàng cầm. Trị thực tích/Thấp nhiệt/ Tỳ hư.
*Đại An Hoàn  : BHH  gia Bạch truật 80g, Trị tỳ hư, tích trệ không hoá, gây tiêu chảy.
*Tiêu Thực Thang Gia Giảm (TGDPhương)  Tứ  quân. Thần khúc, Kê nội kim, Mạch nha, Trúc nhự nn 16. Thạch bì, Trần bì nn 12. Sa nhân 8. Đại hoàng (tửu) 4g.  

V. PHÁP LƯU LỢI KHU TRỪ

    Ỉả chảy cấp hậu trọng do tích trệ thức ăn nhiễm độc, phải làm cho lưu thông mà khu trừ đi Biểu hiện đau quặn bụng là ỉa, ỉa rồi đau giảm, phân thường loãng hoặc có hòn nhỏ hôi thối (như trứng ung), bụng đầy, bĩ chướng, ợ khan có mùi hôi thức ăn, trung tiện nhiều, rêu dày, mạch hoạt sắc. Phép trị : công hạ tích trệ, táo thấp thanh nhiệt.      
*Chỉ Thực Đạo Trệ Hoàn :  Đại hoàng 40. Chỉ thực (sao mạch),Thần khúc (sao) nn 20. Bạch truật, Bạch linh, Hoàng cầm, Hoàng liên nn 12. Trạch tả 8g. Tán, hoàn. Uống 8 - 16g/ lần với nước nguội. Hoặc thang sắc. CD  tiêu tích trệ, thanh lợi thấp nhiệt, thông tiện. Trị  thấp nhiệt tích trệ tràng vị, tiểu tiện ít đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch thực.
*Mộc Hương Đạo Trệ Hoàn : là CTĐTH  gia Mộc hương , Binh lang. Trị như trên , tiêu chảy cấp nhưng bĩ chướng rất nặng.

    Chỉ định cấp cứu Tây y tại bệnh viện:  bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc thức ăn thể nặng, bụng đau tức dữ dội, trướng, sôi bụng,  ợ chua, ợ hơi có mùi hôi. Ỉả chảy cấp hậu trọng , phân có mùi rất thối.  Rêu lưỡi dầy, nhờn, mạch Hoạt Sác. Sờ bụng cứng , cự án.

VI. PHÁP HỒI DƯƠNG 

  Mất nước do tiêu chảy, nôn hay ra mồ hôi không cầm gây vong dương, dùng pháp hồi dương.
*Tứ Nghịch Thang : Thục Phụ tử 16. Can khương 10. Chích thảo 6 g. TD : Hồi Dương Cứu Nghịch. CT : Thiếu âm dương khí suy kiệt âm hàn nội thịnh, bụng đau lạnh, chân tay quyết lạnh, nằm co ro, mệt, tiêu chảy nước trong, miệng nhạt không khát, lưỡi tái rêu trắng, mạch trầm vi khó bắt. Tùy nặng nhẹ mà sử dụng bài thuốc có GG :
+ Hồi Dương Cứu Âm :  là TNT gia Nhân sâm. Trị tiêu chảy mất nước nặng.
+ Thông Mạch Tứ NghỊch Thang : là TNT bội Can khương để ôn lý, thông dương mạnh hơn. Trị thiếu âm tả lị, chân tay quyết lạnh, mạch vi khó bắt.
+ Bạch Thông Thang : là TNT gia Thông bạch bỏ Cam thảo. Trị thiếu âm hạ lợi, chân tay quyết nghịch, mặt đỏ, mạch vi,  âm hàn thịnh ở dưới, bức hư xông lên. Pháp thông dương phục mạch.
+ Bạch Thông gia Chư  Đảm Thang : là TNT gia nước tiểu, mật heo. Trị Hạ lợi không cầm, mặt đỏ, nôn khan, bứt rứt chân tay, quyết nghịch, vô mạc. 
*Hồi Dương Cấp Cứu Thang :  Lão phụ tử 10.  Nhân sâm 8. Can khương 5,  Nhục quế 4,  Bạch truật 10.  Ngũ vị tử 4.  Xạ hương 0,1 g  hoặc trầm hương. Gừng 3 lát  Phục linh, Trần bÌ,  Bán hạ, Chích thảo. Sắc, uống 3 lần / ngày. Chú ý: xạ hương cho vào khi thuốc đã nguội. Tiêu lỏng không cầm gia Thăng ma, Hoàng kỳ. TD :  hồi dương cứu nghịch,  ích khí, sinh mạch. CT: HC âm hàn thịnh dương khí suy, hàn trúng 3 kinh âm, chân tay quyết lạnh, bụng đau thổ tả, không khát, đầu ngón tay và môi tím tái, lưỡi nhợt, rêu trắng hoạt, mạch trầm, trì vô lực, hoặc không bắt được mạch



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn