BỆNH TIÊU HOÁ » Ỉa Chảy Cấp Và Mãn

ỈA CHẢY MÃN , VIÊM ĐẠI TRÀNG MÃN - CHỮA ĐÔNG Y


Suckhoeloisong.vn : VIÊM ĐẠI TRÀNG MÃN TÍNH chữa đông y , theo các thể bệnh để có pháp trị và chọn phương thang . I.THỂ KHÍ HƯ HẠ HÃM   II.THỂ CAN KHÍ UẤT III.THỂ TỲ VỊ HƯ HÀN   1.Cơn tiêu chảy cấp của viêm đại tràng mãn thể tỳ vị hư hàn   2.Viêm đại tràng mãn thể tỳ vị hư hàn, THỂ THẤP NHIỆT HUYẾT Ứ

 


ỈA CHẢY MÃN, VIÊM ĐẠI TRÀNG MÃN - CHỮA ĐÔNG Y
Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
-
 BS Phạm Thị Mai:

   Ỉa chảy hay tiết tả là tình trạng ỉa ra phân lỏng, có thể phân toàn nước, nhiều lần trong ngày.  Về Tây y, tiêu chảy là triệu chứng rối loạn chức năng hoặc tổn thương thực thể của đường tiêu hoá ( dạ dày, tiểu tràng, đại tràng, gan, tụy ), cơ chế do tiểu trường không phân được thanh trọc, nước trọc ở tiểu trường nhiều, trong khí phần thanh qua thận ít mà sinh ra đi tả (tiểu tiện không lợi).
    Về Đông y, tiết tả do phong, thử, táo, thấp, hỏa, hàn, nhiệt, đờm, thực xâm nhập vị trường gây nên. Hoặc do chức năng rối loạn hay bị suy yếu của  tỳ, can, thận
   Tiêu chảy được phân 2 nhóm cấp và mãn tính. Phạm vi bài này bàn luận về CÂC PHÁP TRỊ ỈA CHẢY MÃN TÍNH t 

I.CHỮA TẠI TỲ ( TỲ KHÍ , TỲ ÂM HƯ) 

1.Pháp táo tỳ
 
   Tỳ khí hư suy, mất chức năng kiện vận, sinh thấp trọc lưu lại ở đại trường,  gây ra tiêu chảy. Pháp táo tỳ là dùng các vị thuốc khô đắng để hoá thấp giáng trọc 
   *Bình Vị Tán : Thương truật 10. Hậu phác,Trần bì nn 8. Cam thảo (sao ) 4g. Gừng 2 lát. Táo 3 quả, thang ( tán: Thương truật 500.Hậu phác,Trần bì nn 300, Cam thảo 120g. uống 10g x 3 lần/ ngày, sau  ăn.) TD : Kiện tỳ táo thấp, hành khí đạo trệ. CT :  tiêu chảy mãn do Tỳ vị thấp trệ , đầy bụng, mồm nhạt, nôn, buồn nôn, chân tay mệt mỏi, rêu lưỡi trắng nhớt dày. LS : Viêm dạ dày mãn có HC Tỳ vị thấp trệ
  *Đối kim ẩm tử  là  Bình Vị Tán  gia Tang bạch bì trị tiêu chảy kiêm phù do tỳ hư thấp nặng 

2.Pháp ôn tỳ

   Tỳ dương hư hàn, kém kiện vận, thủy thấp không hóa được, gây tiết tả. Tiêu chảy mãn, đi re ra phân lỏng như nước ngày 2-3 lần ; Hoặc cũng có khi thức ǎn vào đến dạ dày là đi ỉa chảy ngay. Hoặc sôi bụng, ứ hơi, nhưng hầu như không đau bụng.
*Sâm Linh Bạch Truật Tán gia vi : Táo, Quế , Can khương, Thảo quả, Nhục khấu. hoặc gia Mạch nha , Sơn tra ,Thần khúc
*“Tỳ Hư Hoạt Trường Phân Sống” BSM  Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh, Hoài sơn , Ý dĩ , Trần bì, Sa nhân, Bạch biển đậu , Quế nhục , Can khương
*Lý Trung Thang : Can khương, Đảng sâm, Bạch truật, Chích thảo nn 120g.  Bạch truật sao khử thổ.  Tán mịn, hoàn mật. Uống 8 - 16g x 3 lần/ ngày. Hoặc thang. CD :ôn trung khu hàn, bổ ích tỳ vị. Trị  tỳ vị hư hàn. Thường hay bị đau bụng , tiêu lỏng, nôn mửa hoặc bụng đầy, ăn ít, lưỡi nhợt rêu trắng, mạch trầm tế hoặc trì hoãn.  Viêm dạ dày, ruột mạn tính thể tỳ vị hư hàn .

3. Các pháp phối hợp 

Pháp táo thấp kiện tỳ
*Bình Vị phối Hương sa lục quân gia vị ***
: thêm Quế, Can khương, Mạch nha , Sơn tra , Thần khúc    
*Luc Hoà Thang :   Nhân sâm, Xích linh, Bạch truật, nn 8. Chích thảo nn 4.Biển đậu, Sa nhân, Hoắc hương, Hậu phác, Bán hạ nn 8. Mộc qua 6. Hạnh nhân, Đại táo 3 q, Sinh khương 3 lát.

Pháp ôn bổ tỳ thận, sáp tràng
*Dưỡng Tạng Thang :  Anh túc xác (hoặc vỏ lựu) 144. Mộc hương 56, Kha tử 4. Nhục quế, Chích cam thảo 32. Nhục đậu khấu ( nướng)  20, Đảng sâm, Bạch truật, Đương quy, Bạch thược nn 24g. Có thể gia Can khương, Phụ tử.Tán thô, sắc 8-12g, uống nóng. Uống liên tục đến khi cầm. Trị Viêm đại tràng thể tiêu chảy, lỵ mạn tính do tỳ thận dương hư.  

Pháp táo thấp kiện tỳ,thẩm thấp
*Tá Quan Tiễn : Hậu phác,Trần bì, Hoài sơn. Can khương. Bạch biển đậu, Trư linh.Trạch tả nn 12. Nhục quế, Cam thảo nn  8g. Sắc, chia 3 lần, uống sau ăn. 

 4. Pháp thăng đề  
    Pháp thăng đề là nâng khí lên. Tỳ khí thuộc dương, tính đi lên, chủ thăng. Vị khí chủ giáng. Vị  mà không giáng, lại ép tỳ khí bị hạ xuống, hoặc chức năng “thăng”của tỳ khí rối loạn thì thăng thanh không còn, thanh trọc lẫn lộn gây ra tiêu chảy, tiêu phân sống. Tỳ khí bị hạ hãm còn làm tạng phủ sa giãn. Mệt mỏi. Sắc mặt vàng úa. Ăn kém, đầy bụng. Thích uống nước nóng, tay chân lạnh, huyết trắng trong lỏng. Hô hấp ngắn, tiếng nói yếu. Lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng ướt, nhợt. Mạch trì, nhu vô lực, nhược.
  *Bổ Trung Ích Khí : Hoàng kỳ 20. Đảng sâm, Bạch truật Đương qui nn 12. Sài hồ, Thăng ma nn 8. Trần bì  6. Chích thảo 4g.
+ BTIK gia vị  Ý dĩ , Liên nhục , Thảo quả , Sa nhân, Hương phụ,  Táo  
+ BTIK gia vị   Sơn dược, Thạch lựu bì. Sơn dược  giúp tiêu hóa thức ăn chất bột. kiện tỳ vị, cầm tả lỵ, Thạch lựu bì : sáp tràng, chỉ tả, sát trùng. Trị tiết tả kéo dài do tỳ khí hư nặng.
* Điều Trung Ich Khí : là BTIK gia Thương truật, Mộc hương,Táo, Gừng lùi. Trị tiết tả có biểu hiện thấp nhiều là     

 5. Pháp nhuận tỳ
 
   Tỳ âm hư cần dùng pháp bổ nhuận tỳ để bổ dưỡng tỳ âm , tuy nhiên bao giờ cùng đi kèm với thuốc bổ tỳ khí. tỳ dương. 
* Bổ Tỳ Âm Tiễn : Bạch truật 4. Bố chính sâm 2 lạng Thục địa, Cao ban long nn 1 lạng. Long nhãn 7 đc .Can khương 1 đc CD : Bổ tỳ vị âm. Trị tỳ vị âm hư­, ăn uống thất điều, hay cồn cào khó chịu trong bụng, ng­ười gầy yếu chân tay mền nhẽo, ngũ tâm phiền nhiệt, đại tiện phân khi táo khi lỏng.
* Điều Bổ Tỳ Phế Phương : Tứ Quân gia Thục địa ( nướng ), Liên nhục nn  6 g. Gừng nướng 3 lát. Táo 2 quả. Sắc uống. CD: kiện tỳ khí, dưỡng tỳ âm. CT: rối loạn tiêu hóa ở trẻ em, suy dinh dưỡng

II. CHỮA TỲ THẬN  ( TỲ THẬN DƯƠNG HƯ )

   Thận chứa nhị tiện (tiêu tiểu). Tạng này thuộc Thủy mà phối hợp với chân dương. Hỏa là mẹ của Thổ, Hỏa đó mà suy thì lấy gì để vận hành Tam Tiêu làm chín nhừ cơm nước được.
*Tứ Thần Hoàn : Phá cố chỉ 16.Nhục đậu khấu 8. Ngũ vị tử 7. Ngô thù du 4g, sinh khương, táo . Hoàn với nước sắc khương, táo, ít bột. Uống 6 - 12g / lần với nước muối nhạt ấm trước lúc đi ngủ. CT : tiêu chảy do tỳ thận hư hàn Ngũ canh tả. LS : lao ruột hoặc viêm đại tràng mạn có HC  tỳ thận hư hàn có kết quả.
+TTH gia :Đảng sâm. Hoàng kỳ, Bạch truật .Phục linh nn 12. Thạch lựu bì, Phụ tử, Quế chi, Trần bì nn 6g. Ô mai 3 quả. Sắc uống. Nếu ỉa chảy không cầm, Cố sáp tốt hơn.
+TTH gia : Đảng sâm. Hoàng kỳ, Bạch truật sao, Thăng ma, Phụ tử ( sắc trước), Xích thạch chi, Hậu phác, Gừng lùi. Nếu ỉa chảy không cầm sẽ thăng đề tốt hơn
*Chân Vũ Thang : Lão phụ tử, Phục linh, Bạch truật,  Bạch thược, Sinh khương nn 8 - 12g. CT: tiêu chảy trong HC tỳ thận dương hư, phù, tiểu không thông, người nặng nề, bụng đau, sợ lạnh, lưỡi nhợt rêu trắng, mạch trầm nhược hoặc trầm hoạt. LS : thận hư nhiễm mỡ, viêm cầu thận mạn, phù do suy tim, viêm đại tràng mạn tính, lao ruột có HC tỳ thận dương hư. 

III. CHỮA CAN ( CAN KHÍ UẤT) 

1.Thanh Can Táo Thấp
   Do can khí uất hóa hỏa. Là tình trạng nặng hơn giai đoạn can mộc khắc tỳ thổ .Thấp cùng khí uất lưu lại ngày sinh hoả .
*Tá Kim Hoàn : Hoàng liên 6 phần. Ngô thù du 1 phần. Hoàn, uống 2 - 4g/lần, hoặc thang. CD: Thanh tả can hỏa, khai can uất. CT:  vị khí nghịch gây ợ chua, mồm đắng, ngực sườn đầy tức, nôn. họng khô, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác. LS : viêm dạ dày mạn, ỉa chảy, kiết lî ( thể can uất hoá hoả). Đau nhiều gia Hương phụ, Mộc hương.

2. Hoà giải 
    Tiêu chảy do can mộc khắc tỳ thổ.  Trên lâm sàng là các bệnh rối loạn tiêu hoá chức năng , đau dạ dày co thần kinh , đau đại tràng do thần kinh , HC đại tràng kích thích ...thể phân nát. Thường  có các đợt tiêu chảy cấp . Pháp trị :  ức Can, kiện Tỳ ức Mộc phù Thổ
*Thống Tả Yếu Phương :  hay Bạch Truât Thược Dược Tán : Bạch truật 120. Phòng phong, Bạch thược nn 80. Trần bì 60g.  Ia lỏng kéo dài: thêm Thăng ma , Sài hồ, Ý dĩ. CD : Sơ can kiện tỳ, chỉ thống, chỉ tả. CT : can tỳ bất hoà, can vượng tỳ hư, mỗi khi có xúc động hay ngoại cảm thì đau bụng, sôi bụng, đi tả , rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền hoãn. Thông thường tích trệ ít, không có thực nhiệt hoặc hư hàn. LS : HC đại tràng kích thích thể phân nát  GG : Đau gia Hương phụ, Mộc hương, Tiều hồi, Sa nhân. Huyết ứ gia Đan sâm, Ngũ linh chi. Nhiệt gia Hoàng Liên, Ngô thù

III . CHỮA TẠI ĐẠI TRƯỜNG ( ĐẠI TRƯỜNG PHÙ TRỆ THUỶ THẤP ) 

1.Pháp thẩm thấp  
   Là pháp trị ngọn ( chữa triệu chứng)  sử dụng các thuốc lợi niệu, làm thấm rút thuỷ tà ở đại trường và bài tiết ra theo đường tiểu, làm phân khô lại. 
*Ngũ Linh Tán: Trư linh, Bạch linh, Trạch tả, Bạch truật nn 15 g, Quế chi 6 g
+ Vị Linh Thang :  là NLT hợp Bình vị tán thêm Bào khương, Nhục quế, Kha tử, Đậu khấu. Trị tiêu chảy do thực kết ( bụng đầy, đau, tiêu chảy, tiểu tiện ít)  
+ Vị Linh hợp Tam Nhân  gia vị  ***  Quế nhục, bỏ Trần bì , Bạch truật . Trị tiêu chảy mãn do thấp nhiệt nhưng thấp nặng hơn nhiệt (bệnh thương hàn; viêm ruột dạ dày; viêm thận cấp tính; Bệnh cảm thấp ôn ở phần khí) < Tam Nhân Thang: Ý dĩ 20. Hạnh nhân 10. Bạch đậu khấu 7. Hoạt thạch phi 20. Bán hạ, Hậu phác 9g ( Bạch thông thảo, Trúc diệp nn 6 g bỏ ra)>

2.Pháp cố sáp
    Dùng các vi thuốc chát, chua làm săn niêm mạc, giữ (cố) không cho nước thấm( sáp) từ nội mạc đại trường vào lòng đại trường ruột được gọi là pháp cố sáp. Tiêu chảy mãn do các nguyên nhân hư yếu dùng pháp bổ không khỏi, cần phối hợp với thuốc sáp trưởng chỉ tả. Không nên dùng quá sớm khi ngoại tà chưa giải hết, tà độc có thể bị giữ lại trong cơ thể.
*Tam Vị Chỉ Tả Tán : Sơn dược 150. Kha tử nhục. Thạch lựu bì nn 60g. Tán, uống 4,5 g  x 3 lần/ ngày, lúc đói. TD: Tư bổ tì vị, sáp tràng, chỉ tả. CT: Tỳ vị dương hư, không vận hóa thủy cốc gây ỉa chảy. LS : viêm loét đại tràng , viêm đại tràng thể tỳ vị dương hư
*Xích Thạch Chi Vũ Dư Lương Thang : Xích thạch chi, Vũ dư lương nn 40g. sắc chia 3 lần, uống nóng. CD sáp tràng mạnh. Trị  tả lî lâu ngày không khỏi.
*Đào Hoa Thang :   Xích Thạch Chi 64. Can Khương 8. Gạo Tẻ 20g .Tán mịn Xích thạch chi và  Gừng khô,  nấu cháo với gạo. CD:  Ôn trung sáp trường. LS : Kiết lỵ do hàn lâu ngày không khỏi, đái khó, đau bụng thiện án, chất lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trì nhược hoặc vi tế.Viêm kết tràng mạn tính, viêm loét dạ dày tá tràng gây xuất huyết, viêm cổ tử cung. GG: Tỳ thận dương hư , hàn nhiều gia Nhân sâm, Phụ tử, Bạch truật. Đi chảy không cầm gia Nhục đậu khấu nướng, Nhân sâm sao gừng: Ích khí cố thoát. Đau bụng nhiều gia Bạch thược, Quế chi.
* Kha Tử Trị Tả, Lỵ mãn  
+ Chu Vĩnh Hậu : Kha tử, Phòng phong,Trần bì, Mạch nha nn 8. Cát căn, Sơn tra nn.  10 g. GG : Thương thực gia Kê nội kim 7. Mộc hương 4. Thấp nhiệt nặng gia Hoàng cầm, Trần bì nn 7; Tỳ hư gia Ô dược 7, Túc xác 4. Trị 230 ca khỏi 227 ca, không kết quả 3 ca ( Báo Trung y dược Cát lâm 1983,1:25).
+ Kha tử tán:  Kha tử 10.Hoàng liên
+ Kha tử bì tán:  Kha tử, Quất bì nn 10, Cù túc xác 6. Can khương 5g. Tán, uống 5 - 10g x  3 lần / ngày với nước sôi nguội.+ Kha lê lặc tán: nướng giòn tán mịn, uống 4 - 6g x  2 lần/ ngày với nước cơm.+ Kha tử sống 6 quả, 6 quả nướng bỏ hạt sao vàng tán. Uống với nước sắc Cam thảo 

3.Pháp toan thu

   Tiêu chảy không thể điều khiển được sự chảy rót, theo nguyên tắc: ” Tán thì thu lại”. Toan thu là dùng vị chua để thu liễm lại,
*Cố Tràng Hoàn:  Ô mai, Nhục đậu khấu, Thương truật, Phục linh, Đảng sâm nn 10. Cù túc xác, Mộc hương nn 5. Cam thảo 3g. hoàn, uống 6g x 2 lần/ ngày  hoặc sắc. Trị kiết lî lâu ngày.
* Ngọc Huyền Hoàn :  Ô mai, Thiên hoa phấn, Cát căn, Hoàng kỳ, Mạch môn nn 10, Cam thảo 3g, hoàn mật,  uống 6g x2 lần/ ngày, hoặc sắc nước uống. Trị tiêu chảy khát nước
*Ô Mai:  Trẻ < 1 tuổi: Ô mai 1g, Bicarbonate Natri 0,25g x 3 lần/ ngàyTrẻ < 1 tuổi: Ô mai 1,5g, Bicarbonate Natri 0,25g x 3 lần/ ngày. 3 ngày là 1 liệu trình. Đã trị tiêu chảy trẻ nhỏ:  67 ca, khỏi 65 ca, tốt 1 ca, không kết quả 1 ca, tỷ lệ kết quả 98,5% (Mã nghiệp Canh Tạp chí Trung tây y kết hợp 1988,6:566).
*Ngũ vị tử : thuốc sống 0,25 - 2g, 90% oticture Ngũ vị tử 3 - 4 giọt, hoặc cao lỏng thuốc 0,5g Trị kiết lî trẻ em có kết quả tốt (Vương BảnTường, Tạp chí Y dược Thiên tân 1965, 4:338)
*Kim anh tử : 30g sắc nước uống, hoặc phối hợp với thuốc bổ khí như Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Hoài sơn làm thuốc thang sắc uống. Trị  tả lî lâu ngày

4. Pháp Hoá Ứ 

*Cánh Hạ Trục Ứ Thang :  Đương quy, Đào nhân, Hồng hoa, Cam thảo,  Ngũ linh chi nn 12. Xuyên khung, Đan bì, Xích thược, Ô dược nn 8 .Huyền hồ sách, Hương phụ . Chỉ xác  6 g. CD : Hoạt huyết hóa ứ hành khí chỉ thống, Tiêu bì khối. CT :  các chứng trung quản và bụng ứ huyết lưu kết, hoặc thành khối, hoặc đau, hoặc gây ỉa chảy rất là thích ứng. Xơ gan, lách to, tiết tả lâu không cầm,ra chất niêm dịch lẫn máu.

  Phòng Khám Bệnh Đông _ Tây Y Kết Hợp 
-
 BS Phạm Thị Mai:



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn