ĐAU DÂY THẦN KINH » Đau thần kinh toạ

KHÁM, CHẨN ĐOÁN ĐAU THẦN KINH TOẠ


BS  PHẠM THỊ MAI : Đứng trước một người bênh ‘đau chân’, có rất nhiều bệnh lý cần phải xác định hay loại trừ. BS khám kỹ, chẩn đoán chính xác rất quan trọng, là cơ sở cho việc quyết định chọn lựa phương pháp điều trị đúng đắn, nhằm rút ngắn thời gian điều trị, giảm chi phí và bảo đảm sức khỏe cho người bệnh trở về sinh hoạt , lao động bình thường.

KHÁM , CHẨN ĐOÁN ĐAU THẦN KINH TOẠ 
                       BS  PHẠM THỊ MAI 
 Nguyên trưởng khoa Đông y - Bệnh viện Đà Nẵng

     Đứng trước một người bênh ‘đau chân’, có rất nhiều bệnh lý cần phải xác định hay loại trừ. BS khám kỹ, chẩn đoán chính xác rất quan trọng, là cơ sở cho việc quyết định chọn lựa phương pháp điều trị đúng đắn, nhằm rút ngắn thời gian điều trị, giảm chi phí và bảo đảm sức khỏe cho người bệnh trở về sinh hoạt , lao động bình thường.

CHỮA ĐAU THẦN KINH TỌA ( 09-05-2014 )

BS Phạm Thị Mai : chữa đau thần kinh toạ. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐÔNG Y + Tiên lượng các ca có chỉ định phẫu thuật, chuyển ngoại khoa thần kinh - cột sống / + Chữa triệu chứng : giảm đau/ + Chữa nguyên nhân : điều trị nghuên nhân theo Đông y hoặc kết hợp Tây y /  + Chữa biến chứng :  hồi phục cơ teo,liệt chi dưới  CÁC PHÁP TRỊ TOẠ CỐT THẦN KINH THỐNG ....



I. LÂM SÀNG
    
    1. Hỏi bệnh
Thường có tiền sử đau lưng vài tháng hay vài năm. Nhưng có thể không có. Cơn đau thường bắt đầu xuất hiện sau một gắng sức như cúi xuống để bốc vác một vật nặng, bỗng nhiên thấy đau nhói ở thắt lưng, vài giờ hay vài ngày sau đau lưng tăng lên và lan xuống mông, chân, theo đường đi của dây thần kinh hông.
+ Cường độ đau : Đau đau âm ỉ nhẹ, ít ảnh hưởng đến sinh hoạt, đi lại, làm việc bình thường. Đau vừa Có khi đau âm ỉ nhưng thường đau từng cơn, BN vẫn ráng đi lại và lao động. Đau buốt dữ dội như đâm: từng cơn hoặc liên tục, hoặc không bớt khi nghỉ nằm tại giường.
+ Đau dị cảm : BN có cảm giác kiến bò, tê bì, tê cóng, kim châm ở bờ ngoài bàn chân chéo qua mu bàn chân đến ngón chân cái (L5), ở gót chân hoặc ngón út (S1).
+ Thoát vị đĩa đệm: đau có đặc điểm tăng khi đứng lên, ngồi lâu, giẫm mạnh xuống đất ho, hắt hơi, rặn đại tiện, cúi gập cột sống làm cơn đau đột ngột dữ dội khiến BN buộc phải nằm yên không dám động đậy. Đau giảm khi nằm yên.Tăng lên lúc nửa đêm về sáng.
+ Đau dẫn truyền kiểu rễ L5 : đau dọc từ lưng eo phía ngoài đùi xuống ngoài cẳng chân tới ngón chân út . Người bệnh không đi trên gót chân được.
+ Đau dẫn truyền kiểu rễ S1 : đau dọc ra phía sau mông, thẳng xuống sau đùi, sau bắp cẳng chân tới phía trong bàn chân. Người bệnh không đi tên đầu ngón chân được
+ Diễn tiến đau : đau giảm dần có đáp ứng điều trị: gặp trong thoái vị đĩa đệm bán phần . Đau ngày càng tăng: trong thoát vị toàn phần, lao cột sống, ung thư đốt sống, u tủy…
+ Hội chứng đuôi ngựa : đau vùng hạ bộ và đau khi đi tiểu, đại tiểu tiện không tự chủ
    
    Trên thực tế chúng tôi đã gặp rất nhiều trường hợp đau không đặc trưng, khó xác định, và thăm khám các triệu chứng không phải bao giờ cũng điển hình.

2. Quan sát
+ Dáng đi : thường chỉ chỉ đau thần kinh tọa một bên. Nhưng có tỷ lệ thấp các ca đau thần kinh tọa cả hai bên. Tư thế ngay lưng hay vẹo về một bên để chống đau.
+ Teo cơ đùi, mông, cẳng chân bên tổn thương.

3. Khám bệnh 
 
3.1. Hội chứng cột sống
— Cột sống thắt lưng: có thể vẹo, cong, khối cơ cạnh sống co cứng nổi vồng. Gù chống đau, tương ứng với thoát vị đĩa đệm ra phía sau, cản trở sự khép lại của khoảng gian đốt. Vẹo chống đau cùng phía bên tổn thương ( rễ L5); Vẹo chống đau đối phía với bên tổn thương ( rễ S1) .
— Các đốt sống biến dạng : gù lên, lõm xuống, lệch…
— Điểm đau cột sống: ấn dọc các mỏm gai của đốt sống sẽ tìm thấy điểm đau chói trên các đốt sống bị tổn thương.
— Giảm biên độ hoạt động của cột sống thắt lưng: các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay đều bị hạn chế. Khi cúi chỉ Schober giảm dưới 14/10. Khoảng cách ngón tay - mặt đất tăng trên 5cm.

3.2. Hội chứng rễ thần kinh thắt lưng cùng
+ Dấu hiệu De Sège : bảo người bệnh đứng nghiêng người sang phía không có tư thế chống đau xuất hiện đau tăng hoặc người bệnh không thực hiện được.
+ Dấu hiệu Lasègue :
- BN đứng, hai gối thẳng, từ từ cúi, đưa 2 ngón tay trỏ đụng hai ngón chân cái, do đau, BN phái gấp đầu gối lại cho đỡ căng dây TK hông .
- BN nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng, BS đỡ gót BN, rồi từ từ nâng chân lên khỏi mặt giường lên một góc 90° so với mặt giường là bình thương. Lasègue dương tính khi chân chỉ nâng lên một 15° , 30°, 45° đã đau dọc theo thần kinh tọa.
+ Dấu hiệu bấm chuông điện : BS ấn mạnh ngón tay cái vào cạnh L5 hoặc S1, BN thấy đau nhói truyền xuống bàn chân theo đường đi của dây thần kinh hông.
+ Dấu hiệu Bonnet : BN nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi, vừa ấn đùi vào bụng vừa xoay vặn đùi vào phía trong, nếu thấy đau ở mông, là Bonnet dương tính.
+ Dấu Hiệu Néri: BN ngồi hai chân duỗi thẳng, cúi xuống, hai ngón tay trỏ sờ vào 2 ngón chân cái, thấy đau ở lưng mông và phải gập gối lại mới sờ được ngón chân là Néri dương tính.
+ Dấu Chavany: vừa nâng vàì dạng chân ra gây đau là dương tính.
+ Phản xạ gân gót : mất hoặc giảm trong đau kiểu rễ S1, không thay đổi trong đau kiểu rễ L5.
+ Rối loạn cảm giác :
Do rễ L 5: mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mu chân và ngón cái, đôi khi là cả ngón 2 và 3.
Do rễ S1: mặt sau đùi, phần sau hoặc sau ngoài cẳng chân, bờ ngoài bàn chân và 2-3 ngón chân cuối.
+ Rối loạn vận động: Do rễ thắt lưng 5 không đi được bằng gót chân. Do rễ S1 không đi được bằng ngón chân.
+ Rối loạn dinh dưỡng : theo dây thần kinh tọa thì teo cơ đùi, mông, cẳng chân bên tổn thương. Theo rễ thì teo cơ mác trong là tổn thương L5 , teo cơ bắp chân là tổn thương S1 .
+ Walleix (+) khoảng 3 cm từ giữa cột sống ra ngang đốt sống L5 S1
+ Rối loạn thần kinh thực vật: bất thường về phản xạ vận mạch, nhiệt độ da, phản xạ bài tiết mồ hôi, phản xạ dựng lông ở chân đau
                                                        
II. CÂN LÂM SÀNG : chup X quang, CT hay MRI khi cần chẩn đoán nguyên nhân và chẩn đoán phân biệt , hoặc khi có chỉ định ngoại khoa. 

* CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

+ Chụp Xquang,  phim chuẩn và phim động vùng thắt lưng: cho biết các hình ảnh tổn thương xương đốt sống, gai xương, loãng xương, xẹp hay biến dạng đốt sống…

 Đĩa đệm không cản quang nên không nhìn thấy trên phim. Tuy nhiên vẫn gián tiếp đánh giá được tình trạng thoát vị nặng nhẹ qua hình ảnh hẹp khe khớp. Trên phim thẳng thì đĩa đệm lồi về phía bên lành,  còn phim nghiêng thì thì đĩa đệm lồi về phía sau.

- Chụp X quang có cản quang: được chỉ định chủ yếu trong trường hợp nghi ngờ đau dây thần kinh tọa có khối u gây chèn ép- Đọc X quang cột sống quy ước:
* Nếu có hình ảnh bản lề thắt lưng - cùng bình thường, cũng không cho phép loại trừ thoát vị đĩa đệm.
* Dấu hiệu của thoát vị đĩa đệm: xẹp đĩa đệm biểu hiện chiều cao của khe gian đốt hẹp hơn so với khe gian đốt trên và dưới.
* Dấu hiệu có giá trị lớn: hình hẹp hoặc hở 1 bên đĩa đệm. Trên phim thẳng, hở 1 bên có giá trị hơn hẹp 1 bên. Nếu trên phim chụp nghiêng, hình ảnh hở 1 bên đĩa đệm vẫn không mất đi thì rất có giá trị.

+ Chụp cắt lớp điện toán  (CT-scanner) * Chụp điện toán cắt lớp (CT- scan): là phương tiện hiện đại nhất được vận dụng để chẩn đoán thoát vị đĩa đệm.

+ Chụp cộng hưởng từ (MRI)  cột sống thắt lưng: không chỉ cho hình ảnh của xương mà còn thấy đĩa đệm, tủy  và các phần mềm thuộc cột sống và cạnh cột sống, nên xác định được vị trí tổn thương, vị trí thoát vị cũng như mức độ chèn ép rễ thần kinh .

+ Chụp nhuộm rễ thần kinh: cho thấy các hình ảnh mà các phương pháp chẩn đoán hình ảnh trên khó phát hiện ra. Như thoát vị đĩa đệm giữa và sau bên, u dây thần kinh, u đuôi ngựa...

+ Chụp tủy bơm hơi (sacco - radiculographie classique): Với kỹ thuật này, các chứng hẹp ống sống, các thoát vị đĩa đệm giữa và kề giữa thấy rất rõ trên phim, nhưng các thoát vị đĩa đệm bên không phát hiện được.
+ Chụp bao rễ thần kinh (radiculographie classique): các thoát vị đĩa đệm giữa và kề giữa thấy rất rõ trên phim.
+ Chụp đĩa đệm (discographie): Trên phim chụp thẳng, nghiêng có thể thấy đĩa đệm bị thoái hóa, nhưng chỉ có đĩa đệm nào gây đau nhiều khi bơm thuốc cản quang mới đúng là đĩa đệm cần phẫu thuật.

CÁC XÉT NGHIỆM SINH HÓA, TẾ BÀO

+ Máu: hồng cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu, tốc độ máu lắng, sinh hoá máu ... thường được ít được chỉ định trong đau thắt lưng hông cấp trừ trường hợp nghi ngờ có phối hợp với bệnh viêm nhiễm hay bệnh hệ thống.

+ Dịch não tủy :  chọc dò dịch não tủy trong trường hợp đau thần kinh tọa không điển hình và có nghi ngờ đến khối u, viêm  trong ống sống …


III. CHẨN ĐOÁN BỆNH 
biểu hiện hội chứng thắt lưng hông bao gồm 2 hội chứng 
- HC cột sống thắt lưng
- HC rễ thần kinh thắt lưng- cùng  

IV. CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN 
dựa vào cận lâm sàng là chính 

— Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
— Thoái hóa cột sống thắt lưng.
— Trượt đốt sống cột sống thắt lưng.
— Chấn thương cột sống thắt lưng.
— Viêm cột sống dính khớp.
— Lao cột sống thắt lưng.
— U cột sống thắt lưng.
— U rễ thần kinh.


V. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT 

Đứng trước một người bênh ‘đau chân’, có rất nhiều bệnh lý cần phải xác định hay loại trừ. BS khám kỹ, chẩn đoán chính xác rất quan trọng, là cơ sở cho việc quyết định chọn lựa phương pháp điều trị đúng đắn, nhằm rút ngắn thời gian điều trị, giảm chi phí và bảo đảm sức khỏe cho người bệnh trở về sinh hoạt , lao động bình thường.

* CÁC BỆNH CÓ TRIỆU CHỪNG ĐAU CHÂN 

1. Ðau các thần kinh đùi
+ Đau thần kinh đùi : đau mặt trước đùi, giảm hay mất phản xạ gân gối .
+ Thần kinh đùi da : đau mặt ngoài đùi một phần ba trên, giảm hay mất các phản xạ cảm giác tại vùng này .

2. Ðau khớp
+ Khớp cùng chậu : đau lan xuống dưới mông mặt sau đùi. Dấu hiệu đè hai mào chậu xuống (+) thì , X quang : khớp cùng – chậu mờ và biến dạng.
+ Khớp háng : vận động và co chân thì đau. Nghiệm pháp Patrick (+). X quang: tổn thương khớp háng

3. Viêm cơ đáy chậu : đau mặt sau trong đùi, có tư thế nằm "cò súng” – không duỗi chân ra được, luôn co lại và xoay vào trong. Xquang bụng hay , CT bụng có hình ảnh mờ bờ ngoài cơ đáy chậu.

4. Viêm tắc động mạch : đau mỏi cách hồi, động mạch mu chân giảm, huyết áp động mạnh bên chân đau giảm. Đo tốc độ tuần hoàn mạch ngoại vi chân đau giăm. Siêu âm doppler màu phát hiện vị trí và mức độ tổn thương.

5. Thiểu năng tuần hoàn tĩnh mạch sâu : đau tê nặng và mỏi chân, khi bệnh đã nặng chân phù hơi tím. Đau và phù tăng lên khi đi lại , đứng nhiều. Nghỉ ngơi hay nằm và gác chân lên cao thì dễ chịu và đỡ đau. Siêu âm doppler màu phát hiện vị trí và mức độ tổn thương (Các bệnh về mach máu khi cần can thiệp kỹ thuật hay ngoại khoa, BS cho BN chụp mạch xóa nền )

6. Viêm màng xương đùi , viêm xương chày hay xương mác : đau thường khu trú nơi tổn thương. X quang: mờ dày tăng sinh màng xương
7. Đau cơ năng : đau co thắt một nhóm cơ hay dây chằng vùng mông, mặt sau chân. Khám kỹ phát hiện nhóm cơ đó co cứng. Nguyên nhân do lạnh , do sai tư thế đột ngột hay do ở lâu trong một tư thế làm cơ phải gồng lên kéo dài.

8. Zona chi dưới
 : đột ngột đau chân, đau rất khó chịu như kim châm, như bỏng rát kèm sốt nhẹ, nhức đầu, đau mỏi thân mình. Trong 2 ngày đầu, chưa xuất hiện tổn thương Zona ngoài da. Sang ngày thứ 2-3 thì tinh mắt lắm sẽ thấy một vùng da có màu hồng, nhìn kỹ thấy các mụn rộp màu hồng nhỏ li ti. Sau 4-5 ngày : những mụn rộp lan rộng dần và phồng to có nước. Tổn thương ngoài da của Zona thường lan theo đường đi của dây thần kinh ngoại biên mà varicella-zoster tấn công.
Người bệnh có tiền sử zona thì dễ chẩn đoán hơn vì virus trú ẩn trong hạch của rễ sau dây thần kinh tủy sống, tái phát từng đợt, khi cơ thể bị giảm miễn dịch.

9. HC hầm cổ chân, chèn ép dây thần kinh gan bàn chân điều này dễ nhầm lẫn với thoát vị đĩa đệm thắt lưng. Đôi khi cũng có thể nhầm lẫn với u sợi thần kinh tọa ( neuroma ).

* CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT ĐAU THẦN KINH TOẠ VỚI CÁC BỆNH LÝ CỘT SỐNG
Mà các bênh lý này chỈ có HC cột sống thắt lưng mà không có HC đau rễ dây thần kinh toạ

1. Bệnh lý xương đốt sống và khớp nhiễm trùng, nhất là áp xe ngoài màng tủy có liên quan đến xương tủy sống. Khối u đốt sống có hủy xương. Bệnh lý Paget của đốt sống
2. Rối loạn chuyển hoá ảnh hưởng đến đốt sống
3.Viêm đốt sống do thấp khớp ở giai đoạn đầu. Không đau rễ, cứng khớp buổi sáng, hạn chế mọi chuyển động, giới hạn gập đốt sống, hạn chế mọi vận động có liên quan đến xương sườn.
4. Khối u trong ống sống, cứng đốt sống, nhất là trẻ em mà các dấu hiệu thần kinh của đuôi ngựa tiến triển trong khoảng thời gian dài, các dấu hiệu và triệu chứng không thay đổi.
5. Xuất huyết khoang dưới nhện đốt sống làm đổi hướng về phía vùng thắt lưng gây đau thắt lưng lan xuống hai chi dưới.
6.Bệnh lý tủy sống do tiểu đường có thể dẫn đến thoát vị đĩa đệm trung tâm.

* CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VỚI CÁC BỆNH LÝ NGOÀI CỘT SỐNG  
1. U, U ác phía sau thành bụng, làm nghi ngờ như là một thoát vị đĩa đệm nhưng thường đau liên tục và tiến triển nặng dần
2. Túi phình động mạch chủ bụng bóc tách. đau lan xuống chi dưới và khó xác định, không giảm cảm giác.
3. Những rối loạn quanh thần kinh, khung chậu, ngoài ống sống làm nghi ngờ là một bệnh lý đĩa đệm.


*Bạn có nhu cầu chữa đau thần kinh tọa bằng
thuốc Bắc, Điện châm, Thủy châm, Kết hợp Đông - Tây y
liên hệ BS Mai  0913.494.474


CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn