THẦN KINH VÀ TÂM THẦN » Rối Loạn Tiền Đình

KHÁM THỰC THỂ CÁC BỆNH LÝ TIỀN ĐÌNH r


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng:  KHÁM TIỀN ĐÌNH : CÁC TEST VÀ CẬN LÂM SÀNG . TỔN THƯƠNG TIỀN ĐÌNH NGOẠI BIÊN:1.  Các test đầy đủ, hài hòa.  Các test động mắt pha nhanh đánh về tai đối diện., pha chậm thì ngược lại.  CácTest tiền đình tự phát lệch về tai bệnh.  2. Biểu đồ ENG: có dạng động mắt tiền đình ngoại biên. TỔN THƯƠNG TIỀN ĐÌNH TRUNG ƯƠNG : 1.Các Test tự phát không đầy đủ, không hài hòa.
2.Biểu đồ ENG : có dạng  động mắt tiền đình trung ương



KHÁM THỰC THỂ CÁC BỆNH LÝ TIỀN ĐÌNH

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

I. THĂM KHÁM BỆNH NHÂN
 
- Khám tai: đánh giá thính lực và các bệnh lý ở tai
- Khám thần kinh: khám ý thức, vận động, phản xạ và cảm giác.
- Khám nội khoa: tim mạch, tiểu đường, dị ứng, giang mai…
 
II.ĐỘNG MẮT VÀ CÁC TEST TIỀN ĐÌNH      
 
- Động mắt là hiện tượng rung giật nhãn cầu tự phát theo các kiểu
       + Kiểu Nystagmus :  nhãn cầu giật 2-3 cái, đánh theo nhịp 2 pha. Pha chậm: đưa nhãn cầu theo hướng di chuyển của dòng nội dịch. Kế đến là pha nhanh: đưa nhãn cầu theo phía ngược lại, để nhãn cầu về vị trí chính giữa.
       + Kiểu theo hướng: đánh ngang, hoặc dọc, hoặc xoay tròn cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ, hoặc hỗn hợp ngang – xoay tròn.
-Người khám ghi nhận: - có động mắt hay không ? Động mắt theo kiểu hay  hướng nào? ( quy ước pha giật nhanh là hướng động mắt)
Xác định mức độ động mắt?  Mức độ động mắt theo Degre:
+ Độ I: động mắt chỉ xuất hiện khi liếc mắt sang chiều giật nhanh.
+ Độ II: động mắt xuất hiện cả khi mắt nhìn thẳng.
+ Độ III: động mắt xuất hiện ngay cả khi liếc mắt sang chiều giật chậm. Tần số động mắt số lần động mắt / phút?
      Thời gian lúc xuất hiện, thời gian kéo dài động mắt
      Chóng mặt: thời gian lúc xuất hiện chóng mặt, thời gian kéo dài chóng mặt.
 
1. Động mắt và các test gây động mắt
    * Có động mắt tự phát:   khi BN ngồi thẳng, đầu giữ yên, mắt nhìn thẳng ra trước.  Có từ 3 nhịp động mắt trở lên/ phút.
   * Test động mắt tự phát ( không kích thích tiền đình) :  BN nhìn vào một điểm cố định, rồi liếc mắt tối đa về một phía ( phải, trái, lên, xuống) nếu Nystagmus  đủ 2 thì, sau đeo kính 20D vẫn còn, thì KL: RLTĐ do ống bán khuyên .      
     *Test kích thích động mắt dùng kính Frenzel : BN lắc đầu mạnh trên mặt phẳng ngang ~ 10 giây. Nếu rung giật nhãn cầu tăng sau khi ngừng lắc đầu là(+). Test lặp lại trong mặt phẳng dọc
      *Test kích thích động mắt tư thế
    - Test Dix-Hallpike: Là tiêu chuẩn vàng để  chẩn đoán BPPV.  BN ngồi, mở mắt nhìn cố định vào BS. BS quay đầu BN 45° và chuyển BN sang tư thế nằm ngửa với đầu ngửa 20°, mắt vẫn mở . Test (+) : rung giật nhãn cầu cùng hướng với quay đầu, và chóng mặt. Sau 30 giây, BN được đưa lên tư thế ngồi. Sau 1 phút nghỉ, test lại với quay đầu  hướng khác: triệu chứng trên lại xuất hiện và không giảm mức độ
     -Test  Nylen-Barany : Độ ngửa đầu 30° (lớn hơn test Dix-Hallpike), để làm làm tăng triệu chứng khi nghi BPPV
     -Test  Halmagyi ( test đẩy đầu) :
     BN nhìn thẳng trước, vào 1 điểm cố định. BS xoay nhanh đầu BN sang 1 bên 30°.Test (+): Nystagmus theo hướng quay đầu, KL mê đạo bên xoay đầu bị tổn thương (viêm tiền đình). Tuy nhiên test (+)  có thể thấy ở nguyên nhân đột quỵ nhưng hiếm gặp. Test (-): mắt BN vẫn gắn chặt vào mục tiêu, cố định thị giác gợi ý nguyên nhân trung ương
      - Test  ghế quay : Xoay tròn nhanh và ngừng đột ngột trong ghế quay
Nghi ngờ bệnh tiền đình nếu xuất hiện chóng mặt và động mắt
 
      *Động mắt có kích thích tiền đình     
      - Test nước nóng- lạnh :
      Là test duy nhất, cho phép đánh giá từng bên tiền đình.
      Nước nóng, lạnh làm thay đổi thể tích và tốc độ chuyển động nội dịch trong OBK, kích thích tế bào lông ở mào bóng và mê nhĩ màng gây chóng mặt, động mắt. Test nước lạnh:  ức chế tiền đình: động mắt và chóng măt (với chiều xoay) hướng sang tai đối diện, trong khi các đáp ứng vận động hướng về tai thử.  Test nước nóng: kích thích tiền đình: động mắt và chóng măt (với chiều xoay) hướng về tai thử, những đáp ứng vận động hướng sang tai đối diện.
     Thực hiện test : BN nằm ngữa, đầu gối cao 30° ( OBK ngang ở hướng thẳng đứng, sẽ dể bị kích thích).Mỗi tai thử nước ấm 44°, sau 5 phút thử  nước lạnh 30°.  Đo và tính động mắt xảy sau 30 giây.
     KL bình thường :  tần số 30-122 lần giật nhãn cầu, chênh lệch tần số động mắt ở hai tai < 20%, thời gian động mắt 30-60s.  KL tổn thương hay giảm chức năng của tiền đình một bên: không hoặc chậm rung giật nhãn cầu với biên độ yếu và mau tắt lịm
 
     2. Test rối loạn thăng bằng
 
     * Test rối loạn thăng bằng tính
      -Test Romberg  (+) : BN đứng, 2 chân khép, nhắm mắt.  BN ngã hoặc nghiêng về  bên (theo hướng của dòng nội dịch) ≥ 40°, hiếm hơn là nghiêng ra trước hoặc sau  ≥ 40°
      * Test rối loạn thăng bằng động
        Hướng của rung giật nhãn cầu phụ thuộc vào vòng bán khuyên bị kích thích, tức là phụ thuộc vào vị trí của đầu trong lúc khám bệnh. Chú ý xem: chiều của hướng đi lệch, hướng tay lệch và chiều chậm của nystagmus xem có sự tương hợp, sự hài hòa hay không

         - Test đi bộ
    BN đưa thẳng 2 tay ra trước, bước đi , nâng đầu gối  P co lên lên cao, đi đến 1 điểm trong 1 phút và đếm. BN sẽ quay trục thân 45o trong 50 bước
          - Test ngón tay chỉ trước
     BN đứng thẳng, mắt nhắm, 2 tay đưa thẳng ra trước, 2 ngón trỏ nhắm vào 2 ngón trỏ của BS, sẽ có sự di lệch chậm trên mặt phẳng ngang theo hướng bên mê đạo bệnh,  sự di lệch của các chi theo hướng của dòng nội dịch.
          -Test bước đi hình sao
    BN nhắm mắt, bước tới 5 bước, sau đó lùi lại 5 bước,  lặp lại nhiều lần khoảng 30 giây. Hướng đi sẽ lệch về bên bệnh khi tiến lên,  và lệch theo hướng ngược lại khi lùi,  vẽ nên hình ngôi sao.
           -Test past pointing
    BN giơ thẳng 2 tay ra trước, ngón trỏ chạm vào ngón trỏ của BS. Sau đó BN nhắm mắt, đưa tay lên và hạ xuống chạm vào tay BS lần nữa. 2 ngón trỏ không chạm tay BS mà bị di lệch sang 1 bên. Càng làm nhiều lần, góc độ di lệch có thể càng tăng.
        -Test Fukuda ( bài kiểm tra Unterberger): BN  nhắm mắt và dậm chân tại chỗ, BN sẽ  quay về phía tai bị bệnh ( tổn thương mê nhĩ 1 bên )
       
         3. Test giảm trương lực cơ chi dưới
        
          - Test Foix-Thévenard : BN ở tư thế “nghiêm”, BS đẩy thân ra phía sau, thì BN khó giữ được thăng bặng do cơ chân yếu
           - Test Gademaker Garcin :  BN ở tư thế làm nghiêng thân đánh dấu cửa. BN khó giữ được thân ở vị  trí đã đánh dấu trên khung cửa.
           - Test Babinski Weil : BN bước tới thì  lệch về bên tai bệnh; BN bước lui  thì lệch về bên tai lành.
          .
      III. ĐO CHỨC NĂNG TIỀN ĐÌNH BẰNG MÁY
 
        1.Điện rung giật nhãn cầu  (ENG)
         + Biểu đồ động mắt bình thường về tần số, biên độ và góc α chậm
         + Biểu đồ động mắt bệnh lý : kiểu rối loạn TĐNB,  kiểu rối loan TĐTƯ
        2. Thính lực đồ :
     +Điếc tiếp nhận ( tổn thương tai trong) :  điện thế dao động tần số thấp ở tai bệnh, và  dao động giữa các lần kiểm tra
     +Điếc dẫn truyền ( dây thần kinh VIII)  
     +Điếc thần kinh trung ương: nhân tiền đình và não.  
      Còn xác định bằng test Rinne và test Weber bằng âm thoa
        3. Điện thính giác thân não
     Auditory brain stem response – ABR. Còn được gọi là điện thế gợi dây thần kinh VIII.
     Khảo sát đường dẫn truyền của dây thần kinh thính giác từ ốc tai lên thân não.
 
     IV. CÁC CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN VÀ CHẨN ĐOÁN LOẠI TRỪ
 
      1. CT hoặc MRI đối quang từ
       Để loại trừ u thần kinh -hoặc tổn thương khác mà có thể là nguyên nhân gây chóng mặt. Không có chỉ định CT hoặc MRI khi không có các bất thường khác sau kiểm tra thần kinhtrung ương. Những bệnh nhân như vậy không cần phải kiểm tra thêm nữa.
      2. Xét nghiệm máu, sinh hóa… : được chỉ định tùy theo nghi ngờ nguyên nhân bệnh , tình trạng bệnh
  
       V. KẾT LUN
 
Rối loạn tiền đình ngoại biên
   - Các test đầy đủ, hài hòa.
   - Các Test động mắt:     
       Pha nhanh đánh về tai đối diện,
   - CácTest tiền đình tự phát lệch về tai bệnh.
   - Biểu đồ ENG: có dạng động mắt tiền đình ngoại biên
 
       2.  Tổn thương tiền đình ngoại biên
    - Các Test tự phát không đầy đủ, không hài hòa.
    - Các test động mắt pha nhanh đánh về tai bệnh
    - Biểu đồ ENG : có dạng  động mắt tiền đình trung ương  

   MỜI CÁC BẠN ĐÓN XEM :
  CÁC BÀI SẼ ĐĂNG VỀ BỆNH LÝ VÀ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH ĐÔNG Y , CHÂM CỨU..
.



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn