HUYỆT CHÂM CỨU » Ba kinh dương ở tay

Kinh Thủ Dương Minh Đại trường


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : Kinh đại trường thuộc giờ mão, dương minh vừa khởi, khí đang lên mạnh, huyết cũng theo khí mà lên mạnh. Chính vì thế trong ứng dụng lâm sàng, các huyệt ở kinh này thường được chọn để chữa nhiều chứng bệnh, nhất là các di chứng liệt, phong thấp đau nhức.  Kinh Đại Trường chủ về tân dịch, vì vậy kinh bị bệnh thì đau viêm mắt, mũi xoang , họng, chảy máu cam với biểu hiên khô và nhiệt, cần sử dụng các huyệt trên đường kinh và phối huyệt để trị bệnh. Trên kinh Đại trường có hai huyệt Hợp cốc và Khúc trì , rất quan trong ....

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG 
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

    Ba kinh dương ở tay, khi khí vận hành đến mỗi kinh này là :
    - Thủ dương minh Đại trường : từ 5 - 7 giờ (giờ mão) lúc khí dương vừa khởi, trời bắt đầu hửng sáng, được gọi là dương minh.
    - Thủ thái dương Tiểu trường : từ 13 - 15 giờ (giờ mùi ) : thái là lớn. Khí dương trưởng thinh, vừa qua giờ ngọ, mặt trời vào lúc nóng nhất.
    - Thủ thiếu dương tam tiêu : từ 21 - 23 giờ ( giờ hợi) : thiếu dương là dương khí đã bị tthiếu do tiêu đi để khí âm mạnh lên, trời về đêm khuya.

I. MÃ QUỐC TẾ CỦA KINH ĐẠI TRƯỜNG: LI ( Lager Interstine meridian )
II. CHỨC NĂNG :  

    Theo tý ngọ lưu trú, kinh đại trường thuộc giờ mão, dương minh vừa khởi, khí đang lên mạnh, huyết cũng theo khí mà lên mạnh. Chính vì thế trong ứng dụng lâm sàng, các huyệt ở kinh này thường được chọn để chữa nhiều chứng bệnh, nhất là các di chứng liệt, phong thấp đau nhức.  Kinh Đại Trường chủ về tân dịch, vì vậy kinh bị bệnh thì đau viêm mắt, mũi xoang , họng, chảy máu cam với biểu hiên khô và nhiệt, cần sử dụng các huyệt trên đường kinh và phối huyệt để trị bệnh.
III. CẤU TRÚC 


      Hai bên tay, lên mặt,  tổng có 40 huyệt.
      Đường kinh bắt đầu từ góc móng tay trỏ, phía ngón cái (Thương dương), đi theo cạnh ngón trỏ vào khe xương bàn 1-2  (Hợp cốc), đi lên qua cạnh trước cẳng tay, qua cạnh ngoài khuỷu tay ( Khúc trì) , cạnh ngoài cánh tay, đến trước mỏm vai Kiên ngung, giao hội với  Bỉnh phong( K.Tiểu trường) .Đi lên và ra phía sau vai,  giao hội vào Đại chùy (M. Đốc)- nơi tụ hội của 6 kinh dương. Quặt ngược lại Khuyết bồn, xuống phổi, xuyên qua cơ hoành, tới đại trường.

      * Phân nhánh: Từ hố trên đòn qua cổ,  lên mặt, vào chân răng hàm dưới, vòng môi trên, hai kinh giao nhau ở Nhân trung. Kinh bên phải tận cùng ở Nghênh hương cạnh cánh mũi bên trái, kinh bên trái tận cùng ở Nghênh hương, cạnh cánh mũi bên phải . 
      Quan hệ tạng phủ: Bản kinh từ tay lên đến đầu, thuộc đại trường, đường lạc sang phế, lại có quan hệ trực tiếp với vị.

IV. CÁCH TÌM  HUYỆT TRÊN KINH ĐẠI TRƯỜNG: Mỗi bên có 20 huyệt

                      * NĂM HUYỆT Ở BÀN TAY :
1.Thương dương: ở bờ ngoài ngón trỏ, giao điểm đường ngang qua gốc móng tay trỏ, trên đường da gan tay-mu tay.   
2.Nhị gian: ở bờ ngoài ngón trỏ, ngang chỗ tiếp nối thân với đầu trên xương đốt 1 của ngón trỏ, trên đường da gan tay-mu tay, 
3.Tam gian: ở bờ ngoài xương bàn tay 2, ngang chỗ tiếp nối của thân với đầu xương bàn tay, ngang điểm giửa  thân đốt bàn thay 2.
4. Hợp cốc:  ở chỗ lõm giữa xương bàn tay 1 và 2 khi xòe ngón cái và ngón ra.
5.Dương khê: ngiêng bàn tay, chĩa thẳng ngón cái lên, gồng mạnh cho nổi hai gân cơ ruỗi và dạng ngón cái, tạo hõm lào, huyệt ở trong hõm lào, sát đầu mỏ trâm quay


                      * MƯỜI MỘT HUYỆT Ở CẲNG CÁNH -TAY -VAI
6.Thiên lịch: trên đường Dương khê- Khúc trì, ở chỗ lõm trên Dương khê 3 tấc.
7.Ôn lưu: trên đường  Dương khê - Khúc trì, ở  trên Dương khế 5 tấc ( chỗ lõm trên xương quay khi nắm chặt bàn tay) 
8. Hạ liêm :trên đường Dương khê- Khúc trì,  ở dưới Khúc trì 4 tấc,
9.Thượng liêm:trên đường Dương khê - Khúc trì,  ở dưới Khúc trì 3 tấc, 
10.Thủ tam lý: trên đường Dương khê- Khúc trì, ở dưới Khúc trì 2 tấc,  
11. Khúc trì: ở đầu ngoài nếp gấp khuỷu khi gấp cẳng tay vào cánh tay,
12.Trửu liêu: ở sau khuỷu tay, từ Khúc trì đi chéo 45 độ  lên và hướng ra sau 1,5 tấc
13. Thủ ngũ lý : ở trên Trửu liêu 1,5 tấc, sát bờ ngoài xương cánh tay,
14.Tý nhu: ngay chỗ bám của cơ delta vào xương cánh tay.
15 Kiên ngung: dang ngang cánh tay, mỏm cùng vai và mấu động lớn xương cánh tay xuất hiện 2 chỗ lõm, huyệt ở trong chỗ lõm nhỏ phía trước.
16. Cự cốt: ở chỗ lõm trong khe hai xương , do  đầu ngoài của xương đòn và xương gai sống vai chéo nhau tạo thành.
                          * HAI  HUYỆT Ở CỔ.
17. Thiên đỉnh: bờ sau bó đòn cơ ức đòn chũm với đường ngang bờ dưới sụn giáp, ở bên cổ, từ Khuyết bồn thẳng lên. Sau và dưới Phù đột độ 1 tấc. .
18. Phù đột: bờ sau cơ ức đòn chũm gặp đường ngang qua bờ trên sụn giáp, phía sau và phía ngoài sụn giáp trạng 3 tấc, ngoài  Nhân nghênh 1,5 tấc
                           * HAI  HUYỆT Ở MẶT
19.Hòa liêu: Nhân trung ngang ra  0,5 tấc (Nhân trung ở 1/3 trên và 2/3 dưới của rãnh Nhân trung)  
20. Nghinh hương: đường ngang qua chân cánh mũi gặp rãnh mũi - má  

V.Ý NGHĨA TÊN HUYỆT

1.Thương dương: thương là giao thương, buôn bán, huyệt là nơi tiếp nhận khí từ Phế (âm) chuyển sang kinh Dương Minh.Tên khác Tuyệt Dương.
2.Nhị gian: Nhị là hai, huyệt thứ 2. Gian là đốt, lóng. Huyệt ở lóng thứ 3 của ngón tay trỏ,
3.Tam gian: Tam là ba, huyệt thứ 3. Gian là đốt, lóng. Huyệt ở đầu dưới xương bàn tay thứ hai. Tên khác :Thiếu Cốc, Thiếu Cốt, Tiểu Cốc.
4. Hợp cốc: Hợp là sự kết hợp lại, cùng nhau. Cốc là khe. Huyệt nằm ở khe Chính  giữa điểm kết nối của ngón tay cái và ngón tay trỏ. Tên Khác: Hổ Khẩu. Khi mở rộng 2 ngón tay cái và ngón trỏ ra, bàn tay xòe rộng như miệng hổ.
5.Dương khê: khê là khe , ở cổ tay , Dương là phía mu tay , phía ngoài thuộc dương
6.Thiên lịch: Thiên là lệch về 1 bên; Lịch là đi ngang qua. Kinh Biệt của thủ Dương Minh Đại Trường nổi lên từ huyệt này và hơi đi lệch sang 1 bên để nối với kinh thủ Thái Âm Phế, vì vậy, gọi là Thiên Lịch
7.Ôn lưu: Ôn là dương khí, khí nóng. Lưu là lưu thông. Huyệt là nơi dương khí lưu thông. Tên Khác: Nghịch Chú , Ôn Lựu, Sà Đầu .
8. Hạ liêm : ở phía dưới (hạ) huyệt Thượng Liêm. Tên khác: Ngũ Xứ
9.Thượng liêm: Liêm là phía ngang. Thượng là ở trên,  huyệt ở trên  Hạ Liêm 1 thốn.
10.Thủ tam lý: ở dưới khủy tay 3 (tam) thốn, lại ở vùng tay (thủ). Tên Khác: Quỷ  tà, Thượng tam lý
11. Khúc trì: trì là cái ao. Khúc là tay cong lại .Tên Khác: Dương Trạch, Quỷ  Cự.
12.Trửu liêu: liêu là sát (lồi cầu xương cánh tay). Trửu là khuỷu tay.Tên Khác: Chẫu Liêu, Trẫu Liêu, Trửu Liêu, Trữu Tiêm, Trửu Tiêm
13. Thủ ngũ lý : huyệt này là nơi ( lý đại mạch) có liên hệ với năm tạng, vì thế gọi là Ngũ Lý. Giair nghĩa khác : huyệt ở dưới Thiên phủ 5 (ngũ) thốn, ở giữa đại mạch (lý), lại ở vùng tay (thủ) vì vậy gọi Thủ ngũ lý. Tên Khác: Xích Chi Ngũ Lý.
14.Tý nhu: huyệt nằm ở  vùng thịt mềm (nhu) của  cánh tay (tý). Giải nghĩa khác : huyệt có tác dụng châm trị cánh tay (tý) bị mềm yếu (nhu), không có sức. Tên Khác: Bối Nhu, Bối Nao, Đầu Xung, Hạng Xung, Tý Nao.
15 Kiên ngung: Kiên là vai ( xương vai) , ngung là ở một góc.  Tên khác : Biên cốt, Kiên cốt, Kiên tỉnh, Ngung tiêm, Thiên cốt, Thiên kiên, Thượng cốt, Trung kiên tỉnh.
16. Cự cốt : cự là to, cốt là xương. Huyệt ở gần u xương vai
17. Thiên đỉnh: Thiên là vùng bên trên; Đỉnh là cái vạc có 3 chân. Thiên đỉnh, Khuyết bồn và Khí xá  tạo thành 3 chân vạc. Tên Khác: Thiên Đảnh, Thiên Đính.
18. Phù đột: Phù có nghĩa  giống như 4 ngón tay nằm ngang bằng 3 thốn; Đột là cuống họng. Huyệt ở cách cuống họng 3 thốn. Tên Khác: Phò Đột, Thuỷ  Đột, Thuỷ  Huyệt.
19.Hòa liêu: Hòa có nghĩa là hạt lúa mới nảy mầm, ý nói nơi có chân râu mọc ra; Liêu là kẽ xương nơi răng nanh. Huyệt cách Nhân trung ngang ra 0,5 thống, vị trí ở dưới mũi và trên miệng.  Nơi vừa ngửi, vừa ăn được thức ăn,  để trị méo miệng và mất khứu giác. Phân biệt Tỵ Hòa liêu này với Nhĩ Hòa liêu .Tên Khác: Khẩu Hòa Liêu, Trường Điên, Trường Giáp, Trường Liêu, Trường Tân.
20. Nghinh hương: nghênh là đón, hương là mùi hương. Huyệt có tác dụng làm mũi được thông và nhận v biết được mùi. Tên Khác: Nghênh Hương, Xung Dương.
 Huyệt bên phải  thuộc đường kinh bên trái vì 2 đường kinh bắt chéo nhau qua nhân trung

V.CÁC HUYỆT TRỌNG YẾU CỦA KINH DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG

HUYỆT HỢP CỐC :
trong hệ thống huyệt vị kinh lạc của cơ thể, Hợp cốc là huyệt  quan trọng. Hợp cốc  có phạm vi chữa bệnh rất rộng, là huyệt vạn năng, hỗ trợ trị liệu tới hơn 90 loại bệnh khác nhau (theo một số tài liệu thống kê của Trung Quốc)
    1. Hồi phục các di chứng liệt:   Kinh Đại trường thuộc dương minh , khí dương khởi phát nên vận chuyển rất mạnh. Hợp cốc lại là nguyên huyệt của kinh này.  Nguyên khí hầu hết tập trung lại ở Hợp cốc, nên châm điều phối nguyên khí đến cơ liệt tốt hơn để phục hồi các di chứng liệt
    2.Trị các bệnh vùng đầu, mặt : Hợp cốc  cai quản toàn bộ mô cơ quan vùng đầu mặt (là lục tổng huyệt vùng đầu mặt) . Vì vậy bất kể  chứng bệnh nào thuộc về  đầu , mặt, cổ, tai, mắt ,mũi , họng , răng … đều cần châm Hợp cốc  “Bệnh đầu, mặt, tai, mắt, mũi, miệng : lấy Khúc Trì + Hợp Cốc làm chính”(Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).
    3. Giảm đau : Khí huyết ở nguyên huyệt huyệt Hợp Cốc vô cùng mạnh. Châm huyệt Hợp cốc giúp thông kinh hoạt lạc, khắc phục tình trang dau do huyết ứ khí trệ. Hợp cốc, Nội Quan: gây tê khi mổ
    4. Phòng tránh và điều trị bệnh cảm : do Hợp cốc có chức năng điều hoà các tuyến mồ hôi trên da,  khoẻ mạnh vệ  khí toàn thân, tăng cường miễn dịc.  Đại trường và  Phế tương hỗ biểu lý . Châm Hợp Cốc để thông khí Dương Minh, thanh giải được Phế khí.
    5. Trị các chứng bệnh tiêu hóa: nguyên khí của kinh Đại trường vào Hợp cốc, theo đường kinh lên hội với 6 kinh dương ở Đại chùy rồi cho nhánh lạc mạch qua Khuyết bồn, rồi mới xuống phủ Đại trường . Vì  Hợp cốc tiết tà nhiệt, điều phủ khí nên được dùng để điều trị bệnh của đường ruột, cải thiện chức năng tiêu hóa
    6. Phòng ngừa và điều trị cao huyết áp. Hợp cốc điều giáng dương khí dương minh
    7. Cấp cứu trúng phong chứng thoát : Hợp cốc thu bổ hiệu quả như thần:  mồ hôi vã ra không cầm ( là dấu hiệu chứng bế sắp chuyển qua qua chứng thoát). Tam gian,  Kinh cừ, Ngư tế,  Thông lý, Túc tam lý: mồ hôi ra khắp cơ thể. Nếu mồ hôi chảy nhiều không cầm : Hợp Cốc thu bổ hiệu quả như thần” (Lan Giang Phú). Hợp cốc,  Phục lưu , Trung cực trị không có mạch.
    8. Ngừa trúng phong : Hợp cốc,Thủ tam lý, Côn lôn, Đan điền,  Phong thị, Quan nguyên cứu; Hợp côc,  Bá hội,  Hoàn khiêu, Khúc trì, Kiên ngung,  Túc tam lý, Tuyệt cốt có tác 
+ Phụ nữ : Hợp côc còn dùng để trị một số chứng bệnh sản khoa, phụ khoa, làm đẹp da chữa các bệnh ở da: Hợp cốc điều hoà các tuyến mồ hôi trên da, tăng lưu thông vận hành khí huyết trị mụn trứng cá, nám da, dị ứng,
       
     Cách bấm huyệt  Hợp Cốc: cần bấm mạnh tay một chút, khi có cảm giác hơi đau tê là đạt yêu cầu.  Bấm giữ trong 2 giây rồi thả ra, lại tiếp tục bấm, vừa bấm vừa day sẽ tốt hơn. Mỗi lần bấm  khoảng 1 – 3 phút  x  2-3 lần/ngày. Cần giảm đau thì bấm lâu hơn . Ngoài ra có thể  hơ ngải cứu hoặc dán salonpas vào huyệt

      Hợp cốc không châm cho thai phụ  

HUYỆT KHÚC TRÌ
Tác dụng: Thanh nhiệt, tiêu độc (Yếu huyệt trị bệnh ngoài da).  Hòa vinh, Dưỡng huyết. Giai biểu, khu phong, trừ thấp...

           1. Phong ngứa, mề đay, dị ứng :  Khúc trì, Thái xung, Huyết hải, Phong thị ;  Khúc trì, Đại chùy, Túc tam lý ;  Khúc trì, Hợp cốc, Huyết Hải, Tam âm giao ; Khúc Trì  Hợp cốc, Bá Hội, Đại Chùy ;
           2.  Viêm da cơ địa:  Khúc trì, Tam âm giao để khứ phong, hành huyết , trừ thấp, giảm ngứa và dự phòng hóa mủ.
           3.Mụn nhọt:  Khúc trì, Hợp cốc, Đại chùy, Hành gian, Túc tam lý trị  mụn nhọt mọc khắp cơ thể ; Khúc trì, Huyết hải, Uỷ trung trị  nhọt lưng;  Khúc trì, Hợp cốc, Khúc trạch, Uỷ trung trị đơn độc, phong ngứa
           4. Ban chẩn:  Khúc trì,  Ấn đường, Đại chùy, Thiếu thương.
           5.Lao hạch : Khúc trì,  Kiên ngung  2 huyệt là bí pháp trị lao hạch
           6.Cao huyết áp, HA lên xuống không ổn định:  Khúc trì, Túc tam lý, Nhân nghênh
           7.Phòng ngừa trúng phong:  Khúc trì, Bá hội,  Kiên ngung,  Phát tế, Phong trì, Túc tam lý, Tuyệt cốt 
           8. Di chứng liệt:   Bán thân bất toại:  Khúc trì, Dương lăng tuyền ; Liệt chi trên: Khúc trì, Hợp cốc, Tý nhu, Kiên ngung, Thủ tam lý, Thiếu hải,  Đại lăng, Khổng tối ; Tay yếu mỏi : Khúc trì, Đại lăng, Hợp cốc, Khổng tối
           9. Bệnh phong tê thấp
- Phong hàn thấp đau nhức: Khúc trì,  Kiên ngung, Âm lăng  tuyền, Phong thị
-Phong tê thấp tứ chi : Khúc trì , Kiên ngung, Thủ tam lý, Dương lăng tuyền, Âm lăng tuyền, Ngoại quan, Phong thị, Tam âm giao
- Chứng  tê do phong, hàn, thấp:  Khúc trì, Hạ liêm,  Uỷ trung  
- Run giật, đau nhức toàn thân, các chứng phong thấp:  Khúc trì,  Dương lăng tuyền
- Vai tay đau không giơ tay lên được:  Khúc trì, Thiên liêu, Cự cốt, Tiền cốc , Tý nhu, xuyên Nhu thượng
- Cánh tay đau nhức  : Khúc trì, Hợp cốc, Kiên ngung , Ngoại quan,Thiên tỉnh, Xích trạch; Tý nhu, Trữu liêu;
- Khớp vai đau, viêm: Khúc trì, Kiên ngung, Kiên liêu, Kiên trinh, Nhu du, Kiên nội lăng;
- Khuỷu  tay và cánh tay sưng đau, khó co duỗi: Khúc trì, Xích trạch Thiên lịch, Thủ tam lý,  Trửu liêu
- Tay và ngón tay co rút:  Khúc trì, Dương trì, Hợp cốc, Thủ tam lý, Uyển cốt
          10. Một số chứng bệnh khác …

 VI. CÁC CHỨNG BỆNH THƯỜNG ĐƯỢC ỨNG DỤNG LÂM SÀNG 

1. Di chứng liệt  
*Liệt dây thần kinh VII ( liệt mặt ) :Hòa liêu, Dương bạch, Địa thương, Khiên chính, Tứ bạch ;  Hợp cốc , Giáp Xa ,Ngư Tế, Thừa Tương
* Liệt chi : xem HUYỆT KHÚC TRÌ
2. Bệnh phong tê thấp
-Bao khớp dưới xương vai viêm:  Kiên ngung, Dương lăng tuyền, Kiên liêu.
- Viêm quanh khớp vai viêm: Cự cốt, Dương lăng tuyền, Kiên liêu thấu Cực tuyền; Kiên ngung, Kiên liêu, Kiên trinh, Nhu du
- Vùng vai lưng sưng đau: Kiên ngung, Đại trữ, Phong môn, Trung chử
- Sống lưng đau : Tam gian,  Thận du
 - Cơ tam giác sưng đau : Cự cốt, Kiên ngung, Nhu hội, Thiên liêu, Tý nhu
 - Cánh tay đau không giơ lên được : Cự cốt Tiền Cốc Tý nhu, Trữu liêu, Kiên ngung 
 - Trị bệnh ở  cơ bó đòn và bó cùng : Kiên ngung , xuôi tay xuống, châm mũi kim giữa khớp xương cánh tay và khớp vai, sâu 0,5 - 1 thốn, khi đắc khí rồi thì hướng mũi kim ra 2 bên (mỗi bên sâu 2 - 3 thốn) cho đến khi có cảm giác như điện giật xuống vùng cánh tay.
 - Trị tay lệch ra ngoài : Kiên ngung,  châm luồn kim dưới da, hướng kim về phía cơ tam giác.
               Ghi Chú : Huyệt Kiên ngung nên châm sâu và kích thích mạnh mới có hiệu quả
3. Bệnh mũi xoang :
- Viêm xoang, viêm mũi :
Hợp cốc, Khúc trì, Thượng tinh, Ấn đường,  Khúc sai, Nghênh hương châm xuyên Tỵ thông,  Phong môn,
- Viêm mũi vận mạch: Hợp cốc, Thái Xung
-Trĩ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi:  Hợp cốc , Nghinh hương, Thượng tinh, Thái xung.
- Chảy máu cam: Hợp cốc, Thượng tinh,Thiên phủ, Hòa liêu, Đoài đoan, Lao cung
-  Mất khứu giác : Hòa liêu, Nghênh hương xuyên Tỵ thông, Ngũ xứ, Thượng tinh;  Nghinh hương xuyên Tứ bạch, Nhân trung 
4. Mai hạch khí  :  Phù đột, Thiên đột, Thiên khê ; Hợp cốc, Tam gian,  Giản sử.
5. Bệnh vú :
- Viêm apxe vú: Điều khẩu, Hạ cự hư, Kiên Ngung , Linh Đạo, Túc Tam Lý cứu trước  đều 14 tráng,  Ôn lưu cứu sau.
- Không có sữa: Hợp cốc, Đản trung, Thiếu trạch
 

VII. CÔNG THỨC PHỐI HUYỆT ĐIỀU TRỊ CÁC CHỨNG BỆNH KHÁC

1. Vùng đầu mặt cổ
    -  Mặt : sưng phù,  ngứa :  Nghênh hương, Hợp cốc.  Đau thần kinh tam thoa : Tam gian
    -  Đau đầu:  Đau đầu thông thường lựa chọn  các huyệt vùng đầu và A thị huyệt cùng Hợp cốc, Khúc trì; Hạ liêm, Ngũ Xứ, Thần Đình. Đau đầu do nhiệt:  Hợp cốc, Ngũ xứ. Đau đầu do cảm phong: Liệt khuyết, Ngoại quan, Hợp cốc ( không có đờm ẩm), Phong trì ( có đờm ẩm).
    -Thanh quản : Mất tiếng, tắc tiếng, khàn tiếng do viêm : Hợp cốc, Phù đột, Thiên đột , Thiên đỉnh, Gian sử;  Hợp cốc, Gian sử, Ngư Tế, Phế du, Thận du ; Hợp cốc, Thiên đỉnh, Thái khê, Thừa tương. Hợp Cốc, Thương dương, Thiếu thương: Họng , thanh khí quản viêm ; Thanh đới bị liệt giai đoạn 1: Thiên đỉnh, Hợp cốc, Thái khê, Thừa tương
    -  Ế cách ( uống không xuống, môi khô) : Tam gian,Thiếu thương :
    - Bướu cổ: Tý nhu, Đại chùy cứu 100 tráng, Giáp tích C7 cứu 30 tráng, Nhĩ thượng, Phát tế,  Phong trì cứu theo tuổi
    - Lao hạch cổ:  Tý nhu, Đại nghinh, Thủ tam lý; Kiên ngung, Khúc trì đều cứu; Tam gian cứu 21 tráng, Thiên Tỉnh và Thiên Trì đều 14 tráng; phối thêm Tý nhu,  Ngũ lý
2. Bệnh ngũ quan 
     - Mắt
: Tý nhu, Thừa khấp, Tinh minh  trị các bệnh về mắt;  Mắt sưng đỏ, đau cấp: Hợp cốc, Hành Gian, Phong Trì, Thái dương,Tinh minh;  Tinh minh, Túc tam lý; Tam gian, Tiền Cốc, Toàn trúc, Nhị gian; Dương khê, Dương cốc ; Mắt mờ mất thị lực:  Nhị Gian ;  Mắt có màng: Hợp cốc Nhị gian,Tam gian, Toàn trúc, T iền cốc, Tý nhu, Thừa Khấp
     - Tai  : tai ù tai điếc : Nghênh hương, Thính hội,  Thiên lịch, Dương khê , Lạc khước,  Thương dương, Tiền cốc, Uyển cốt
     -  Họng viêm :  Hợp cốc, Dương khê, Dũng tuyền, Phong long, Thiên đột; Tam gian,  Nhị gian, Thủ tam lý ; Hợp cốc, Dương khê, Đại lăng, Giáp xa, Nhị gian, Thiếu thương, Tiền cốc, Xích trạch. Thiên đỉnh, Cách du,  Khí xá : họng sưng đau, ăn uống không được. Thủ tam lý, Khúc trì, Ôn lưu, Phong long, Trung chử : họng đau không nói được
     - Răng miệng : Miệng lở: Hợp cốc, Tâm du, Thái Bạch, Thiếu phủ, Túc tam lý, Tỳ du; Tam gian, Lao cung, Thiếu trạch;  Nghênh hương, Hợp cốc ; Môi trên sưng : Nghinh hương,  Hợp cốc, Nhân Trung.  Răng đau: Hợp cốc, Giáp xa, Hạ Quan; Tam gian, Chính doanh, Đại nghênh ; Tam gian,  Chính doanh,  Đại nghênh;  Nhị gian,  Dương Khê :
3. Nội tạng 
      - Bệnh phế : Thái âm Phế chủ phối Thiên lịch Đại trường, Trị ngực tức, lòng bàn tay nóng, ho suyễn, vùng Khuyết bồn khó chịu, họng khô, đổ mồ hôi, phía trước vai và 2 vú đau, đờm kết ở  ngực, hụt hơi, dụng pháp  trị Thanh Phế khí, điều thuỷ  đạo. Suyễn mạn:  Tam gian,  Thương dương: 
      - Bệnh tiêu hóa :Tam gian xuyên Hợp cốc, 3 bổ, 3 tả, thấy bụng thông thì rút kim, trị bụng đầy trướng ; Thủ tam lý, Túc tam lý:  ăn không tiêu; Trung quản, Thủ tam lý, Túc tam lý:  dạ dầy loét;  Nghinh hương,  Đởm nang, Trung quản, Túc tam lý:  giun chui ống mật
      - Bệnh phụ nữ: Viêm apxe vú ( xem phần trên) ;  Kinh nguyệt không đều: + Hợp cốc, Âm giao, Huyết hải, Khí xung;  Phòng tránh sót rau: Hợp cốc
      - Bệnh nam khoa : Dịch hoàn viêm:Thủ tam lý, Đại đôn, Hợp cốc,  Khúc tuyền, Tam âm giao, Trung phong; Hoạt thoát tinh: Hợp cốc, Tam âm giao cứu 14 tráng
4. Ngoại cảm
      - Nhiệt bệnh ( sốt cao, họng viêm cấp):
+ Thương dương, Dịch môn, Quan xung, Phong trì, Thiên trụ: Thương dương, Dương cốc, Hiệp khê, Hợp cốc, Lao cung, Lệ đoài, Uyển cốt; Thương dương, Thiếu thương chích máu trị sốt cao không ra mồ hôi,  mồ hôi ra thì thôi.
+  Hợp cốc, Đại chùy, Khúc trì, Ngoại quan, Ngư tế;  Hợp cốc,  Đại chùy, Phong trì, Đào đạo,Thân trụ ( thủ pháp thấu thiên lương),Thiếu thương thích huyết;  Hợp cốc châm sau, Khúc trì và Túc tam lý châm trước
      - Cảm phong hàn: Hợp cốc, Đại chùy, Trung xung trị thương hàn phát sốt. Hợp cốc, Bá hội, Đại chùy, Khúc Trì, Phong trì trị cảm phong hàn. Hợp cốc, Khúc trì, Nhân trung, Phục lưu trị thương hàn sinh ra co cứng, bất tỉnh
      - Sốt rét ( cảm thiếu dương): Hợp cốc,  Dịch môn, Thương dương; Thương dương, Thái Khê : sốt rét thể hàn; Nhị gian, Gian sử, Hợp cốc, Kỳ môn, Phong trì, Thần đạo, Túc tam lý: sốt , thương hàn đầu đau, người sốt ; Hợp cốc, Dương trì, Giải khê, Hậu khê, Lệ đoài, Phong trì :  thương hàn mà mồ hôi không ra ;  Hợp cốc, Nội đình , tả Phục lưu: thương hàn không có mồ hôi;  Hợp cốc, Đại Chùy, Trung Xung:  thương hàn phát sốt
5  Trúng phong
      - Trúng phong chứng bế:  Quan xung, Thiếu thương,  Thiếu trạch, Thiếu xung,  Trung xung:  trúng phong bất tỉnh, đờm khò khè;  Hợp cốc, Nhân Trung,  châm ra máu góc móng ngón tay giữa và 12 Tỉnh huyệt : bất tỉnh nhân sự ; Hợp cốc ( bổ), Nhân trung, Giáp xa, Ngư tế, Thừa tương, Túc tam lý:  hàm răng cắn chặt ;  Hợp cốc, Côn lôn, Dương lăng tuyền,  Hoàn khiêu, Khúc trì, Kiên ngung, Phong thị, Túc tam lý, Tuyệt cốt : trúng phong, đờm nhớt nhiều, bại nửa người, cấm khẩu. Thương dương, Thiếu thương, Trung xung,  Thiếu xung: trúng phong bất tỉnh châm nặn máu
       - Trúng phong chứng thoát  và  ngừa trúng phong: xem huyệt HỢP CỐC

 

 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn