HUYỆT CHÂM CỨU » Ba kinh dương ở tay

Kinh Thủ Dương Minh Đại trường


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng : Kinh Thủ Dương Minh Đại trường thuộc dương minh nên khí mạnh huyết cũng mạnh vì thế, trong ứng dụng lâm sàng ,  các huyệt ở kinh này thường được chọn để chữa các di chứng liệt chi trên , liệt mặt ( liệt dây thần kinh VII ngoại biên ) . Các huyệt hay được dùng là Hợp cốc , Khúc trì , Kiên ngung, Thủ tam lý, Tý nhu, Nghênh hương. Đặc biệt quan trọng nhất là huyệt Hợp cốc  tổng quản đầu mặt cổ, tất cả các chứng bệnh ở vùng đầu mặt cổ cần phải châm huyệt này 
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG 
PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

I. MÃ QUỐC TẾ : LI ( Lager Interstine meridian )
II.ĐƯỜNG ĐI
 
      Từ Thương dương góc móng tay trỏ (phía ngón cái ), dọc bờ ngón trỏ (phía mu tay), đi qua Hợp cốc, kẽ giữa hai xương bàn tay số 1 và 2, vào Dương khê chỗ lõm giữa hai gân cơ dài ruỗi và ngắn ruỗi ngón cái.
      Đi  dọc bờ ngoài cẳng tay ( phía xương quay) vào Khúc trì, chỗ lõm phía ngoài khuỷu, dọc phía trước ngoài cánh tay 
      Đến Kiên ngung, trước mỏm vai,  giao hội với Tiểu trường kinh ở Bỉnh phong, với Đốc mạch ở Đại trùy (nơi tụ hội của 6 kinh dương) trở lại Khuyết bồn, hố trên đòn 
      Đi xuống liên lạc với Phế, qua cơ hoành đi xuống  Đại trường.
      * Phân nhánh: Từ hố trên đòn qua cổ lên mặt vào chân răng hàm dưới rồi vòng môi trên, hai kinh giao nhau ở Nhân trung và kinh bên phải tận cùng ở Nghênh hương cạnh cánh mũi bên trái, kinh bên trái tận cùng ở Nghênh hương, cạnh cánh mũi bên phải .
 III. ĐẶC ĐIÊM 
      Thuộc dương minh nên khí mạnh huyết cũng mạnh ( nhất là huyệt Hợp cốc) vì thế, trong ứng dụng lâm sàng, các huyệt ở kinh này thường được chọn để chữa các di chứng liệt chi trên, liệt mặt ( liệt dây thần kinh VII ngoại biên)  . 

IV. CÁC HUYỆT TRÊN KINH THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG 
Mỗi bên có 20 huyệt 


 * NĂM HUYỆT Ở BÀN TAY :
 - Quan trọng nhất là huyệt Hợp cốc ( XEM PHỤ ĐỂ :  HUYỆT HỢP CỐC ( ở dưới bài này) 
 - Trị: Đau, tê  bàn tay, ngón tay, cổ tay, khuỷu tay, cánh tay, đau vai, đau vai kèm đau hố trên đòn. Đau sưng họng, răng cấp ( trích  máu.). 
Liệt mặt, hoa mắt, điếc tai, ù tai, chảy máu mũi. Sốt cao không ra mồ hôi( chíc máu)
 - Châm hướng kim về phía bàn tay, châm xiên, sâu từ  0,1 - 0,7 tấc ( có thể trích nặn máu) Cứu 5-10- 20 phút. Dương khê châm luồn kim vào khe xương
1.Thương dương : trên đường da gan tay-mu tay, phía ngoài ngón trỏ, ngang qua gốc móng tay. Thần kinh cơ là dây quay; Da thuộc C7.
2. Nhị gian : chỗ lõm trên đường da gan tay-mu tay, phÍa ngoài ngón trỏ, ngang chỗ tiếp nối thân với đầu trên xương đốt 1 của ngón  trỏ. Thần kinh cơ là dây trụ; Da thuộc C7.
3. Tam gian: trên đường da gan tay-mu tay, bờ ngoài ngón trỏ,  ngang qua chỗ tiếp nối của thân với đầu xương bàn tay 2.. Thần kinh chi phối : giống Nhị gian
4. Hợp cốc:  ở chỗ lõm giữa xương bàn khi xòe ngón cái và ngón ra. Thần kinh cơ là dây trụ và dây quay; Da thuộc C6-C7.
5.Dương khê: ngiêng bàn tay, chĩa thẳng ngón cái lên, gồng mạnh cho nổi hai gân cơ ruỗi và dạng ngón cái, tạo hõm lào, huyệt ở sát đầu mỏ trâm quay. Thần kinh cơ là dây quay; Da thuộc C8. Trị : ngực đày tức, khó thở, phát cuồng, đau đầu.
  Dương khê phối Liệt khuyết : chữa  sưng, đau cổ tay.

...................................
* MƯỜI MỘT HUYỆT Ở CẲNG CÁNH -TAY -VAI

- Thần kinh cơ là dây quay, và thần kinh da C5-C6  chi phối từ Thiên lịch đến Thủ ngũ lýđược chi phối bởi 
- Trị : đau, tê, liệt : khuỷu tay, cánh tay , vai, cổ vai .
Châm thẳng, sâu 0,3-0,5- 1 - 1,5  tấc. Cứu 10-20 phút. Thủ ngũ lý : cấm châm, chỉ cứu 10 phút

6.Thiên lịch:  Trên đường Dương khê- Khúc trì, huyệt ở chỗ lõm trên Dương khê 3 tấc.
- Trị  đau họng, chảy máu mũi, ù tai, điếc tai, đau mắt đỏ. Phù thũng ( chứng của Phế).
7.Ôn lưu: nối Dương khê - Khúc trì, trên Dương khế 5 tấc, dưới Khúc trị 7,5 tấc, chỗ lõm trên xương quay khi nắm chặt bàn tay, 
- Trịđau họng, sưng mặt, đau lưỡi, đau họng cấp.
8. Hạ liêm : nối Dương khê- Khúc trì, huyệt ở dưới Khúc trì 4 tấc,
9.Thượng liêm  : nối Dương khê - Khúc trì. Huyệt ở dưới Khúc trì 3 tấc,trên Dương khê 9,5 tấc, dưới Thủ tam lý 1 tấc
10. Thủ tam lý : nối Dương khê- Khúc trì. Huyệt ở dưới Khúc trì 2 tấc trên Dương khê 10,5 tấc. Ấn vào thịt nổi lên, huyệt ở đầu bắp thịt cẳng tay
11. Khúc trì :  Gấp cẳng tay vào cánh tay, huyệt ở đầu ngoài nếp gấp khuỷu.
  - Trị :  nổi mẩn, dị ứng, mụn nhọt, chàm. Khúc trì phối Thái xung, Huyết hải: chữa dị ứng.
12.Trửu liêu : ở chỗ lõm ngoài lồi cầu xương cánh tay, bờ ngoài xương cánh tay, từ  Khúc trì đi chéo 45 độ  lên và hướng ra sau, cách Khúc trì 1,5 tấc 
13. Thủ ngũ lý ở trên khuỷu tay 3 tấc, ở sát bờ xương cánh tay, chỗ 1/3 dưới nối với 2/3 trên đoạn khớp khuỷu - đầu nếp nách, phía sau - ngoài cánh tay.
- Cấm châm. Cứu 10 phút
14.Tý nhu: ngay chỗ bám của cơ delta vào xương cánh tay. Thần kinh cơ là dây mũ, dây cơ da và dây quay; Da thuộc C5 
15 Kiên ngung :  dang ngang cánh tay, mỏm cùng vai và mấu động lớn xương cánh tay xuất hiện 2 chỗ lõm, huyệt ở trong chỗ lõm nhỏ phía trước.Thần kinh cơ là dây mũ; .Da thuộc C4 . Kiên ngung phối Khúc trìHợp cốc chữa liệt chi trên.
16. Cự cốtở chỗ lõm trong khe hai xương là đầu ngoài của xương đòn và xương gai sống vai chéo nhau. Thần kinh cơ là dây trên vai, dây XI và nhánh của đám rối cổ sâu. Da thuộc C4.
...................................
 * HAI  HUYỆT Ở CỔ
- Thần kinh cơ là dây cơ da cổ, nhánh ngoài của dây  XI, và các nhánh của đám rối cổ sâu. Da thuộc  C3
 - Hầu họng sưng đau, khản tiếng, ăn nghẹn, lao hạch, bướu cổ. Ho, hen suyễn,.
Châm thẳng, sâu 0,3-0,5 tấc. Cứu 5-10 phút.
17. Thiên đỉnh 
: bờ sau bó đòn cơ ức đòn chũm với đường ngang bờ dưới sụn giáp.ở bên cổ, từ Khuyết bồn thẳng lên. Sau và dưới Phù đột độ 1 tấc. .
18. Phù đột  : giao điểm bờ sau cơ ức đòn chũm với đường ngang qua bờ trên sụn giáp , phía sau và phía ngoài sụn giáp trạng 3 tấc.ngoài huyệt Nhân nghênh 1,5 tấc
...................................
  * HAI  HUYỆT Ở MẶT

- Thần kinh cơ là nhánh của dây VII, Da thuộc dây số V. 
Trị : Chảy máu mũi, ngạt mũi, liệt mặt. Châm sâu 0,2-0,3 tấc. Không cứu.

19.Hòa liêu : Nhân trung ở 1/3 trên và 2/3 dưới của rãnh Nhân trung,  ngang ra  0,5 tấc.là Hòa liêu 
20. Nghinh hương :  ở điểm gặp nhau của đường ngang qua chân cánh mũi và rãnh mũi - má . Nhân trung ngang ra 1,5  tấc, 
Phối hợp Nghinh hương với Khúc trìHợp cốc , chữa viêm mũi.
Phối hợp Nghinh hương với Thượng tinh chữa chảy nước mũi.

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng :



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn