HUYỆT CHÂM CỨU » Ba kinh dương ở tay

Kinh Thủ Thái dương Tiểu trường


PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng  KINH THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG - Các huyệt ở bàn tay, cẳng tay, cánh tay chủ yếu chi phối vận động cơ bởi dây thần kinh trụ, nên khi liệt dây thần kinh trụ với dấu hiệu' vuốt trụ " : cần châm cứu các huyệt này.   - Các huyệt vùng vai : được sử dụng trị các bệnh đau nhức khớp vai , viêm quanh khớp vai    - Các huyệt cổ : được dùng chữa bệnh bướu cổ - Các huyệt trên mặt được dùng chữa bệnh liệt dây thần kinh VII

KINH THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG
 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng

    Ba kinh dương ở tay là :
    - Thủ dương minh Đại trường : Từ 5 - 7 giờ: khí dương vừa khởi, trời sáng,  được gọi là  dương minh ,  giờ mão, của kinh Đại trường.
    - Thủ thái dương Tiểu trường : Từ 13 - 15 giờ: thái là lớn. Khí dương trưởng thinh, vừa qua giờ ngọ, mặt trời Thái dương vào lúc nóng nhất,  giờ mùi của kinh Tiểu trường.
    - Thủ thiếu dương tam tiêu: Từ 21 - 23 giờ: thiếu dương là dương khí bắt đầu tiêu  đi giờ hợi của kinh Tam tiêu.

I. MÃ QUỐC TẾ KINH THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG  Small Interstine Meridian - SI 

II.CHỨC NĂNG CỦA KINH TIỂU TRƯỜNG
   Kinh tiểu trường đi qua mặt sau ngoài chi trên, mặt sau vai, hố trên đòn, cổ, má, tai nên các chứng bệnh đau cổ vai, đau mặt sau vai, sưng má và giảm thính lực được chủ yếu dùng nhiều đến các huyệt tại chỗ của kinh và phối huyệt khác cần thiết
   Kinh Tiểu trường và kinh Tâm có quan hệ biểu –lý:  thái dương (hàn – thủy) nên bệnh ngoại cảm – thái dương chứng (phần bên ngoài nhất/cơ thể) thường có biểu hiện theo kinh Tiểu trường như sốt, đau cổ vai.
   Cơ ở phần ngoài bàn tay và phần ngoài cánh tay, mà kinh Tiểu trường đi qua ,  chủ yếu được chi phối bởi thần kinh trụ, vì vậy các huyệt c vùng này được sử dụng điều trị liệt dây trụ , với dấu hiệu “bàn thay vuốt trụ” . Các trường hợp liệt chi trên , cũng được phối hợp huyệt của một số kinh khác Những huyệt thường dùng vì quan trọn có tính đặc thù  của kinh . Tiểu trường: sẽ được trình bày ơt mục riềng dưới đây

III. ĐƯỜNG ĐI :
   Từ Thiếu trạch góc trong móng ngón út, dọc theo đường da gan- mu tay lên Dương cốc, cổ tay. Đi qua mỏm châm xương trụ, dọc xương trụ bờ phia ngón út,  đến mỏm khuỷu và lồi cầu ,trong xương cánh tay ( Tiểu hải) , đi theo  bờ trong mặt sau cánh tay lên đến nếp nách sau thẳng lên 1 tấc ( Kiên trinh)
   Từ Kiên trinh đi lên đến mặt sau khớp vai, đi hình chữ Z  ở trên và dưới gai xương bả vai gặp kinh Thái dương ở chân ( Phụ phân, Đại trữ) và mạch Đốc (Đại chùy)
Đi vào hố trên đòn (Khuyết bồn) xuống liên lạc với Tâm, dọc theo thực quản qua cơ hoành đến Vị
    Phân nhánh: Từ Khuyết bồn dọc cổ lên má, đến đuôi mắt rồi vào trong tai.Từ má vào đến bờ dươí hố mắt, đến hốc mũi, gần mắt để nối với kinh Thái dương Bàng quang ở chân (Tinh minh) rồi xuống gò má.


 
 
 IV.CÁC HUYỆT VỊ
   
mỗi bên có 19 huyệt
                    * NĂM HUYỆT BÀN TAY 
1.Thiếu trạch:  ở  góc trong móng tay út  0,2 tấc,  trên đường tiếp giáp da gan tay - mu tay
2. Tiền cốc: ở đầu nếp gấp khớp bàn tay, ngón tay út.
3. Hậu khê: ở trên đường tiếp giáp da gan tay-mu tay ở bờ trong bàn tay, ngang với đầu trong đường văn tim ở bàn tay.
4. Uyển cốt: ở ngang chỗ lõm giữa xương bàn tay 5 và xương móc, trên đường tiếp giáp da gan tay- mu tay, bờ trong bàn tay,
5. Dương cốc: ở chỗ lõm sát đầu mỏm trâm xương trụ.
                     * BA HUYỆT Ở CẲNG TAY
6.Dưỡng lão: Bàn tay để ngửa, khe lõm trên mắt cá tay, trên cổ tay 1 tấc, là huyệt ( chỗ tiếp xúc của đầu xương quay với mỏm châm xương trụ)
 Châm luồn kim dưới da và gân, áp kim trên mặt xương trụ sâu 0,1-0,5 tấc.
7.Chi chính :  ở trên đường nối huyệt Dương cốc với huyệt Tiểu hải cách Dương cốc 5 tấc, sát bờ trong xương trụ.
8.Tiểu hải:  trong rãnh ròng rọc- khuỷu, đầu dưới xương cánh tay.
        ( Các huyệt cẳng ta đều châm 0,3-0,5 tấc. Cứu 5-15 phút).



                        * BẢY HUYỆT Ở VAI
9. Kiên trinh:  ở đầu nếp nách sau thẳng lên 1 tấc. Trong khe giữa cơ tròn to và cơ tròn bé, phần dài cơ ba đầu cánh tay, cơ dưới vai và bờ ngoài cơ delta
10.Nhu du : Kéo dài đườg nếp nách sau lên  gặp chỗ lõm dưới gai sống vai là huyệt
11.Thiên tông : giao điểm đường dọc qua chỗ dầy nhất của gai sống vai với đường ngang qua mỏm gai T4, giữa hố dưới gai.
12.Bỉnh phong : giơ tay lên, chỗ lõm trong hố trên gai, thẳng với chỗ dày nhất của gai xương bả vai. Giữa huyệt Cự cốt và Khúc viên. Ở phía ngoài huyệt Thiên liêu trên vai
13.Khúc viên : ở  trên đường thẳng qua huyệt Kiên tỉnh, và trong hố trên gai. ( Ở gần chỗ lõm trên gai sống vai, khoảng giữa vai )
14.Kiên ngoại du: Đào đạo ngang ra  3 tấc,  ở giữa Khúc viên và Kiên trung du.
15.Kiên trung du : cách Đại chùy ( dưới mỏm gai C7) ngang ra 2 tấc , trên đương Đại chùy - Kiên tỉnh.
                        * BỐN HUYỆT Ở CỔ MẶT
16.Thiên song:  ở bờ sau cơ ức-đòn-chũm, ngang bờ trên sụn giáp, sau huyệt Phù đột 0,5 tấc.
17.Thiên dung: ở dưới tai, sau góc xương quai hàm,  ở bờ trước cơ ức-đòn-chũm ngang mỏm nhọn của góc xương hàm dưới.
18.Quyền liêu: ở chỗ lõm dưới góc trước - dưới của xương gò má ( sờ tìm chỗ thấp nhất của vòng cung xương gò má)
19.Thính cung: ở điểm chính giữa chân bình tai, sau lồi cầu xương hàm dưới, bảo người bệnh há miệng để sờ rõ chỗ lõm mà lấy huyệt, ấn vào huyệt trong tai có tiếng động.

  V. GIẢI NGHĨA TÊN HUYỆT 

1.Thiếu trạch: Thiếu là thiểu, nhỏ. Trạch là cái ao.  Huyệt ở chỗ lõm nhỏ.Tên khác :Tiểu cát.
2.Tiền cốc: Tiền là phía trước. Cốc là cái hang. Huyệt ở phía trước  xương cuối ngón tay út , nơi xương cao như cái hang
3.Hậu khê : 
4. Uyển cốt : Xương cổ tay gọi là uyển cốt, huyệt ở vị trí vùng này, vì vậy gọi là Uyển Cốt 
5. Dương cốc Dương thuộc mặt ngoài; Cốc là hai bên núi hõm vào. Huyệt ở chỗ hõm, trong mỏm trâm xương trụ, khe giữa xương tháp và đầu dưới xương trụ.
6. Dưỡng lão : Dưỡng là giúp ích cho; Lão là già. Huyệt làm mất hoặc giảm đi các chứng điếc, đau vai, đau lưng, khó khăn trhư sự thoái hóa của các cơ năng. ( những vấn đề trên của tuổi già ), làm mạnh các tổ chức của cơ thể và gia tăng tuổi thọ.  Dưỡng lão là giúp ích cho tuổi già
7.Chi chính :  
Chi  là một nhánh; Chính là lớn, quan trọng hơn. Huyệt này nối với kinh Tâm là tạng quan trọng trong cơ th
8.Tiểu hải:
   
Đây là huyệt Hợp của kinh Tiểu Trường, nơi khí và huyết của bản kinh hợp lại, giống như trăm nhánh sông đổ vào biển, vì vậy gọi là Tiểu Hải
9. Kiên trinhKiên là vai); Kiên còn có nghĩa là kiên cường, kháng cự. Huyệt chống đau và nâng được cánh tay khi nó khó khăn để nâng lên.  phục hồi vai nó trở lại bình thường, nên có tên là Kiên trin
10 
Nhu du: Nhu là phần mềm ở đầu trên của xương cánh tay; Du là kinh khí được chuyển đến. Nó nằm ở sau phía dưới đầu xương giáp vai có hõm bên dưới Cự cốt.
11.Thiên tông :Thiên = trời, chỉ phần ở trên cao. Tông = gốc. Huyệt ở giữa vùng giáp ranh gốc của bả vai.
12.Bỉnh phong : Bỉnh là tiếp nhận hay chấp nhận; Phong là gió,ngoại nhân gây bệnh. Huyệt có khả năng  trị các bệnh do phong.
13: Khúc viên: khúc là cong; Viên là tròn. Huyệt nằm ở phía trên ngành ngang xương bả vai, nơi hõm. khúc cong tròn.
14. Kiên ngoại du:kiên là vai; Ngoại là bên ngoài; Du là nơi ra vào. Huyệt bên cạnh ngoài  và cao hơn hẳn xương vai, không giống như Kiên trung du và Thiên liêu nằm ngay trên xương đóể
15.Kiên trung du : Huyệt có tác dụng rót (du) kinh khí vào vùng giữa (trung) vai (kiên).
16.Thiên song:  Thiên là trời, ý chỉ phần trên cơ thể. Song là cửa sổ, ý chỉ cái tai. Huyệt có tác dụng trị điếc, làm cho chức năng của tai trở lại bình thường,
Thiên ‘Bản Du’ nêu lên 10 huyệt đơcj dùng khi kinh khí ở dưới không chuyển được lên phía trên hư sau: 
+ 5 huyệt ‘Đại Thiên Song gồm Nhân nghênh, Phù Đột, Thiên dũ, Thiên trụ, Thiên phủ.
+ 5 huyệt ‘Tiểu Thiên Song’.gồm : Thiên đột, Thiên song, Thiên dung, Phong phủ, Thiên trì  
17.Thiên dungThiên chỉ vùng cao; Dung là dung nhan. Huyệt ở vị trí khi đeo bông tai ( cho đẹp ), phần dây bông tai tòng teng vừa chấm đến vị trí Thiên dung.
18.Quyền liêuHuyệt nằm ở bên cạnh (liêu) gò má Quyền là gò má. Liêu là bên canh. Huyệt nằm ngay bờ dưới cạnh xương gò má.
19.Thính cung: thính là nghe. Cung là phòng . Mức độ điếc mà nói ở trong phòng không nghe được thì dùng huyệt Thính cung

VI. CÁC HUYỆT TRỌNG YẾU THƯỜNG SỬ DỤNG TRÊN LÂM SÀNG

1.CÁC HUYỆT VÙNG VAI :
xem hình trên ta thấy kinh Đại trường chạy zíc zắc qua vùng vai với số lượng nhiều huyệt nhất ( 7 huyệt )  so với hai kinh thủ dương Đại trương và Tam tiêu. Trên lâm sàng, 7 huyệt này được sử dụng nhiều để chữa các bệnh khớp vai như : viêm quanh khớp vai, đau thần kinh vùng vai , tê yếu vai...
       - Vai đau, viêm quanh khớp vai : sử dụng 7 huyệt của kinh tiểu trường là Kiên trinh, Nhu du, Thiên tông, Bỉnh phong, Khúc viên,  Kiên ngoại du, Kiên trung du. Ngoài ra còn phối hợp với  Kiên ngung, Cự cốt ( kinh Đại trường).  Nhu hội,  Kiên liêu ( kinh Tam tiêu). Và một số huyệt khác:  Kiên tỉnh, Đại trữ, Thiên tuyền, Dương lăng tuyền, Tý nhu, Thiếu hải,  Cao hoang du.
- Một số công thức: 
+Vai đau yếu, cử động khó khăn :  Nhu du Kiên ngung, Kiên trinh, Cự cốt; Thiên tông, Cự cốt, Kiên ngung, Kiên trinh:
+Vai lưng đau: Kiên ngoại du, Chi câu,  Đại chùy,  Kiên tỉnh.
+ Vai và tay đau không giơ lên được : Uyển cốt, Đại lăng, Gian sửu, Tam gian; Bỉnh phong, Vân môn

2.DƯỠNG LÃO: Huyệt chuyên trị các chứng bệnh lão suy như : 
- Tai ù, nghễnh ngãng do hư yếu tuổi già : Dưỡng lão,  Thính cung,  Ế phong, Thái khê, Thận du
- Vai đau như gẫy: Dưỡng lão, Thiên trụ; Quanh khớp vai viêm, đau: Dưỡng lão, Kiên trinh  thấu Cực tuyền, Dưỡng lão thấu Nội quan:
 -Lưng đau, chân đau, thần kinh tọa đau : Dưỡng lão, Côn lôn, Dương lăng tuyền, Hoàn khiêu,  Thân mạch. 
 - Cổ tay yếu liệt, tay không sức, không cầm được đồ vật: Dưỡng lão, Uyển cốt , Tý trung. 
3. THÍNH CUNG : điều trị bệnh tai 
-Tai ù, có tiếng kêu: Thính cung, Thính hội, Ế phong, Kiên trinh, Uyển cốt, Kim môn, Nghênh hương; Tiền cốc, Hậu khê, Thiên lịch; Hợp cốc; Phong long, Thận du, Trung quản:
-Tai điếc: Thính cung, Dương trì; Thính cung, Ế phong, Thính hội: tai điếc do khí bế. Thính cung, Thính mẫn, Trì tiền
- Tai ù, tai kêu như ve:  Thiên dung, Thính cung, Thính hội, Trung chử : Thiên song, Ngoại quan: tai ù, điếc
- Viêm tai giữa có mủ, vùng tai đau : Hậu khê châm tả Thính cung, Ế phong, Hợp cốc
4. BỆNH VÚ
- Không có sữa, thiếu sữa: Nhũ căn, Đàn trung, Thiếu trạch, Tiền Cốc, Hợp cốc,
- Tuyến vú viêm: Nhũ căn, Đàn trung, Thiếu trạch, Thiên tông, A thị, Du phủ, Đại lăng, Ủy trung, Thái dương. Túc lâm khấp, Hạ liêm, Hiệp khê, Ngư tế, Túc tam lý, Nội quan, Thiên tỉnh;  Thiên song, Hạ tam lý, Thái khê, Thần môn, Xích trạch :  song nhũ nga

VI. CÔNG THỨC PHỐI HUYỆT ĐIỀU TRỊ CÁC CHỨNG BỆNH KHÁC

1.BỆNH HỆ VẬN ĐỘNG 
- Ngón tay đau co duỗi khó khăn : Tiền cốc, Hậu khê + Ngón tay không thể co duỗi được:  Uyển cốt, Trung chử:; Dương cốc, Côn lôn, Uyển cốt: 5 ngón tay cứng, co quắp
- Cổ tay đau: Dương trì, Dương cốc, Dương khê. Khớp cổ tay viêm Uyển cốt, Thiên tông:
- Tay :
       + Liệt tay: Kiên trinh, Cảnh tý,  Khúc trì; Nhu du, Kiên ngung, Kiên trinh, Cảnh tý; Thiên tông, Kiên ngung, Kiên trinh, Cảnh tý; Tiểu hải, Linh đạo
       +Thần môn: thần kinh trụ tê liệt   

       + Tay và bàn tay tê đau : Hậu khê, Bát tà, Tam gian;  Thiên tông, Thủ ngũ lý: 
       + Phần trước cánh tay đau: Thiếu trạch, Dịch môn, Thủ tam lý, Thủ ngũ lý trị
       + Cánh tay phía trong sưng, khuỷu tay co rút: Tiền cốc, Dương khê, Hậu khê:
        + Khủyu tay đau, cánh tay đau, ngón tay đau không co bóp lại được:  Chi chính, Khúc trì. 
- Đầu 
         + Đầu đau : Hậu khê, Đại trữ, Đào đạo, Khổng tối, Thiên đột;  Chi chính,Tam tiêu du:
         + Chóng mặt, đầu đau:  Chi chính, Phi dương:
- Mặt - liệt mặt : Thính cung, Giáp xa, Địa Thương , Hợp cốc; 
-
Gáy        
        + Gáy cứng : Hậu khê, Phong phủ, Thừa tương; Uyển cốt, Dương cốc; Thiên Dung,  Chi chánh, Giác tôn, Tiền cốc , Uyển Cốt : cổ gáy đau không thể xoay được.
        + Đầu, gáy đau:  Hậu khê, Phong phủ:
-  Cổ  ngực đau : Hậu khê, Liệt khuyết: - Sang chấn lưng  Hậu khê, A Thị,  Ân môn, Giap tích
- Đùi vế đau : Hậu khê, Hoàn khiêu:
-  Hông sườn đau: Dương cốc, Cách du, Chi câu, Thân mạch, Uyển cố

2.TÂM THẦN
Điên, Hysteria, tâm thần phân liệt
+ Bệnh tâm thần: Tiểu hải, Đại lăng, Hành gian, Hợp cốc, Tâm du, Dương cốc, Thần môn: 
+ Cười điên cuồng: Dương cốc, Thông cốc, Trúc tân: điên cuồng. 
+ Nói cuồng:  Chi chính, Hợp cốc, Khúc trì, Ngư tế, Thiếu hải, Uyển cốt.
+ Kinh sợ:  Chi chính, Dương khê, Nội quan.
+ Động kinh : Hậu khê.
+ Ngũ giản: Hậu khê, Cưu vĩ, Thần môn:
3.BỆNH DO PHONG
Sốt cảm : Sốt rét:  Hậu khê,  Đại chùy, Đào đạo, Giản sử.Tiền cốc; Thương hàn mồ hôi không ra: Hậu khê, Dương trì, Giải khê, Hợp cốc, Lệ đoài, Phong trì; Sốt rét thể hàn, mồ hôi không ra: Thiếu trạch, Côn lôn, Phục lưu.
Ngất, hôn mê: : Thiếu trạch       
- Trúng phong hôn mê, đờm dãi khò: Thiếu trạch, Quan xung, Thiếu thương,Thiếu xung, Thương dương
- Cấm khẩu: Thiên song, Ế phong:
4.BỆNH MẮT
+ Mắt mờ :   Dưỡng lão, Thiên trụ:
+ Mắt có mộng thịt : Thiếu trạch, Can du; Thiếu trạch, Tinh minh, Thái dương, Hợp cốc
+ Mắt có màng trắng: Tiền cốc, Kinh cốt .
+ Mắt sưng đỏ: đau cấp tính Dương cốc, Côn lôn,  Thái xung:
5.BỆNH RHM
-  Răng : Răng hàm trên đau: Dương cốc, Chính dinh;  Răng hàm dưới đau: Dương cốc, Dịch môn, Nhị gian, Thương dương, Tứ độc; Quyền liêu, Nhị gian: răng đau. Má sưng, miệng không mở được: Dương cốc: Hiệp khê. 
-  Mũi: Tiền cốc, Ngân giao : mũi nghẹt
- Họng: Họng sưng Tiền cốc, Nhiên cốc, Trung phong: không nuốt được; Ho: Thiếu trạch, Khuyết bồn, Liệt khuyết, Ngư tế; Amydale viêm: Thiên song, Thiên dung, Hợp cốc, Khúc trì, Thiếu thương;  Họng viêm, thanh quản viêm: Thiên dung, Hợp cốc, Thiên trụ, Thiên song, Phong long.
-  Miệng không mở được: Quyền liêu,  Hạ quan, Ngân giao:  
6.NỘI TIẾT
+ Tiểu đường Uyển cốt, Di du, Túc tam lý, Tỳ du
+ Thiên song, Du phủ, Đản trung, Hợp cốc, Khuyết bồn, Liệt khuyết,  Phù đột , Thập tuyên (ra máu), Thiên đột :  ngũ anh
+ Thiên song, Nhu hội: bướu cổ
7.ÂM HƯ, VỊ NHIỆT
+ Miệng nóng, họng khô, trong miệng lở: Thiếu trạch, Lao cung, Tam gian;
+Thiên song, Thiên đột: da mặt nóng


 PHÒNG KHÁM BỆNH ĐÔNG - TÂY Y KẾT HỢP Bác sĩ Mai Đà Nẵng



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn