CÁC CHỨNG TÊ LIỆT » Liệt dây thần kinh VII

Liệt Dây Thần Kinh VII Ngoại Biên, Liệt Mặt § 2. NGUYÊN NHÂN VÀ PHÂN LOẠI LIỆT MẶT


Bác sĩ Phạm Thị Mai  :  Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh, để phân loại liệt mặt, nhờ đó bác sĩ có hướng xử lý đúng, điều trị chuẩn xác, nhằm đạt đến hiệu quả hồi phục nhanh cho người bệnh.Lưu ý trong điều trị liệt mặt, các bác sĩ vừa giải quyêt nguyên nhân vừa dùng các biện pháp tổng hợp , toàn diện.

Liệt Dây Thần Kinh VII Ngoại Biên, Liệt Mặt
 § 2. NGUYÊN NHÂN VÀ PHÂN LOẠI LIỆT MẶT



Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh, để phân loại liệt mặt, nhờ đó bác sĩ có hướng xử lý đúng, điều trị chuẩn xác, nhằm đạt đến hiệu quả hồi phục nhanh cho người bệnh.

Lưu ý trong điều trị liệt mặt, các bác sĩ vừa giải quyêt nguyên nhân vừa dùng các biện pháp tổng hợp , toàn diện để phục hồi liệt mặt cho người bệnh, không nên để chậm trễ.

I.Liệt mặt ngoại biên nguyên phát ( Bell’s )  :

1. Do lạnh :  đoạn dây thần kinh VII  nằm trong ống xương đá, vốn đã bị lạnh ( không có cơ che phủ ), nên gặp gió, lạnh bên ngoài nữa càng nhanh bị lạnh thêm.  Mạnh máu bị co thắt, gây thiếu máu nuôi  dưỡng và sưởi ấm, dây thần kinh sẽ bị phù, bị chèn ép và  liệt.

2.Do  virus cảm cúm : giải phẫu bệnh của viêm thần kinh VII do vius cảm cúm vẫn chưa được xác nhận, có thể sự nhiễm độc tố của virus cảm cúm  ảnh hưởng đến  dẫn truyền  của  thần kinh VII.

II.Liệt mặt ngoại biên thứ phát :

1. Zona hạch gối  ( Ramsay – Hunt) :  liệt mặt ngoại vi , mất vị giác 2/3 trước lưỡi, ù  tai, nghe kém. Có tổn thương Zona dạng mụn nước vùng tai.

 2. Do chấn thương, phẫu thuật  vùng tai, xương đá., vùng hàm mặt : liệt dây VIII, khô mắt, nghe vang đau và giảm vị giác 2/3 trước lưỡi,  giảm tiết nước bọt.

3. Do viêm tai ; Khối u trong xương đáU  tuyến mang tai : liệt dây VIII, khô mắt, nghe vang đau và giảm vị giác 2/3 trước lưỡi,  có hoặc không có giảm tiết nước bọt.

4. Do các bệnh ở nền sọ, vòm  họng  :  U vòm họng;  U dây thần kinh VIII. Tụ máu nền sọ; H/c  Guillain – Garcin ( liệt các dây thần kinh sọ não một bên )

5. Do bệnh lý mạch máu :  Viêm  quanh động mạch. Đái tháo đường ; Liệt dây VII thai kỳ. 

III. Liệt mặt ngoại biên kèm liệt nửa người, liệt chi :

1. Tổn thương dây VII ở  tiểu não : liệt mặt ngoại biên kèm tổn thương các dây VIII, V và VI; bên tổn thương :  thất điều , đau nửa mặt, khô mắt,  rối loạn vị giác 2/3 trước lưỡi, điếc. Liệt nửa người đối bên.

2. Tổn thương dây VII đoạn trong màng não: liệt mặt  ngoại biên kèm  các dấu hiệu màng não, có thể kèm liệt các dây thần kinh sọ não khác.

 3.Tổn thương nhân dây VII ở cầu não :  liệt mặt ngoại biên kèm  liệt nửa người đối bên  - H/c  Millard - Gubler hay H/c Foville cầu não dưới.

4.Viêm đa rễ dây thần kinh
:  H/c Guillain – Barré phải  khám các dây sọ não và khám vận đông , phản xạ  cảm giác tứ chi, xet ngiệm dịch não tủy.

IV.Liệt mặt trung ương do chấn thương sọ não;  Đột quỵ; Khối u (  u não. u tủy, u lao, ung thư , Viêm tủy xám – poliomyelitis  hay gặp ở trẻ em;  Xơ não tủy rải rác.  Bệnh bại liệt tổn thương thân não.

Đặc điểm chung : liệt dây VII trung ương là liệt 1/4 dưới của mặt, thường kèm liệt nửa người cùng bên. Không bao giờ tiến triển thành liệt cứng.

V. Hiếm gặp : Bệnh bại liệi tổn thương thân não do giang mai, uốn ván, liệt mặt Rase, bệnh Kahler, liệt mặt do gen di truyền.

                                                                           
                                                              BS Phạm Thị Mai
                       - Nguyên trưởng khoa Đông y Bệnh viện Đà Nẵng 



CÁC BÀI KHÁC
Để lại tin nhắn để được tư vấn